中文圣经

DÂN SỐ 1

đã biết 0/219

西西

yǐ sè liè rén chū āi jí dì hòu , dì èr nián èr yuè chū yī rì , yē hé huá zài xī nài de kuàng yě 、 huì mù zhōng xiǎo yù mó xī shuō :

Ngày mồng một tháng hai, năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se ở trong hội mạc, tại đồng vắng Si-na-i, mà rằng:

「 nǐ yào àn yǐ sè liè quán huì zhòng de jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù jì suàn suǒ yǒu de nán dīng 。

Hãy dựng sổ cả hội dân Y-sơ-ra-ên, theo họ hàng và tông tộc của họ, cứ đếm từng tên của hết thảy nam đinh,

fán yǐ sè liè zhōng , cóng èr shí suì yǐ wài , néng chū qù dǎ zhàng de , nǐ hé yà lún yào zhào tā men de jūn duì shù diǎn 。

từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được; ngươi và A-rôn sẽ kê sổ chúng nó tùy theo đội ngũ của họ.

měi zhī pài zhōng bì yǒu yì rén zuò běn zhī pài de zú zhǎng , bāng zhù nǐ men 。

Trong mỗi chi phái phải có một người giúp đỡ các ngươi, tức là người làm tộc trưởng của chi phái mình.

便

tā men de míng zì : shǔ lǚ biàn de , yǒu shì diū ěr de ér zi yǐ lì xu ;

Đây là tên những người sẽ giúp đỡ các ngươi: Về chi phái Ru-bên, Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;

西

shǔ xī miǎn de , yǒu sū lì shā dài de ér zi shì lù miè ;

về chi phái Si-mê-ôn, Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;

shǔ yóu dà de , yǒu yà mǐ ná dá de ér zi ná shùn ;

về chi phái Giu-đa, Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;

shǔ yǐ sà jiā de , yǒu sū yā de ér zi ná tǎn yè ;

về chi phái Y-sa-ca, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;

西

shǔ xī bù lún de , yǒu xī lún de ér zi yǐ lì yā ;

về chi phái Sa-bu-lôn, Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;

西

yuē sè zǐ sūn 、 shǔ yǐ fǎ lián de , yǒu yà mǐ hū de ér zi yǐ lì shā mǎ ; shǔ mǎ ná xī de , yǒu bǐ dà xu de ér zi jiā mǎ liè ;

về con cháu Giô-sép, nghĩa là về chi phái Eùp-ra-im, Ê-li-sa-ma, con trai của A-mi-hút; về chi phái Ma-na-se, Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;

便

shǔ biàn yǎ mǐn de , yǒu jī duō ní de ér zi yà bǐ dàn ;

về chi phái Bên-gia-min, A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;

shǔ dàn de , yǒu yà mǐ shā dài de ér zi yà xī yǐ xiè ;

về chi phái Đan, A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;

shǔ yà shè de , yǒu é lán de ér zi pà jié ;

về chi phái A-se, Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;

shǔ jiā dé de , yǒu diū ěr de ér zi yǐ lì yǎ sà ;

về chi phái Gát, Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;

shǔ ná fú tā lì de , yǒu yǐ nán de ér zi yà xī lā 。

về chi phái Nép-ta-li, A-hi-ra, con trai của Ê-nan.

。」

zhè dōu shì cóng huì zhōng xuǎn zhào de , gè zuò běn zhī pài de shǒu lǐng , dōu shì yǐ sè liè jūn zhōng de tǒng lǐng 。」

Đó là những người được gọi từ trong hội chúng, vốn là quan trưởng của các chi phái tổ phụ mình, và là quan tướng quân đội Y-sơ-ra-ên.

西

yú shì , mó xī 、 yà lún dài zhe zhè xiē àn míng zhǐ dìng de rén ,

Vậy, Môi-se và A-rôn nhận lấy các người ấy mà đã được xướng tên;

dāng èr yuè chū yī rì zhāo jù quán huì zhòng 。 huì zhòng jiù zhào tā men de jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài de , dōu shù shuō zì jǐ de jiā pǔ 。

đến ngày mồng một tháng hai, truyền nhóm cả hội chúng, cứ kể tên từng người từ hai mươi tuổi sắp lên mà nhập sổ theo họ hàng và tông tộc của họ.

西西

yē hé huá zěn yàng fēn fù mó xī , tā jiù zěn yàng zài xī nài de kuàng yě shù diǎn tā men 。

Vậy, Môi-se kê sổ chúng nó tại đồng vắng Si-na-i, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn.

便

yǐ sè liè de zhǎng zǐ , lǚ biàn zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de nán dīng , gòng yǒu sì wàn liù qiān wǔ bǎi míng 。

Con cháu Ru-bên, là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ru-bên đi ra trận được,

số là bốn mươi sáu ngàn năm trăm.

西

xī miǎn zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de nán dīng , gòng yǒu wǔ wàn jiǔ qiān sān bǎi míng 。

Con cháu Si-mê-ôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên của hết thảy nam đinh từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Si-mê-ôn đi ra trận được,

số là năm mươi chín ngàn ba trăm.

jiā dé zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu sì wàn wǔ qiān liù bǎi wǔ shí míng 。

Con cháu Gát, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Gát đi ra trận được,

số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi.

yóu dà zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu qī wàn sì qiān liù bǎi míng 。

Con cháu Giu-đa, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Giu-đa đi ra trận được,

số là bảy mươi bốn ngàn sáu trăm.

yǐ sà jiā zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn sì qiān sì bǎi míng 。

Con cháu của Y-sa-ca, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Y-sa-ca đi ra trận được,

số là năm mươi bốn ngàn bốn trăm.

西

xī bù lún zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn qī qiān sì bǎi míng 。

Con cháu của Sa-bu-lôn, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Sa-bu-lôn đi ra trận được,

số là năm mươi bảy ngàn bốn trăm.

yuē sè zǐ sūn shǔ yǐ fǎ lián zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu sì wàn líng wǔ bǎi míng 。

Về hậu tự Giô-sép, là con cháu Eùp-ra-im, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Eùp-ra-im đi ra trận được,

số là bốn mươi ngàn năm trăm.

西

mǎ ná xī zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu sān wàn èr qiān èr bǎi míng 。

Con cháu Ma-na-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Ma-na-se đi ra trận được,

số là ba mươi hai ngàn hai trăm.

便

biàn yǎ mǐn zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu sān wàn wǔ qiān sì bǎi míng 。

Con cháu Bên-gia-min, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Bên-gia-min đi ra trận được,

số là ba mươi lăm ngàn bốn trăm.

dàn zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu liù wàn èr qiān qī bǎi míng 。

Con cháu Đan, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Đan đi ra trận được,

số là sáu mươi hai ngàn bảy trăm.

yà shè zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu sì wàn yī qiān wǔ bǎi míng 。

Con cháu A-se, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái A-se đi ra trận được,

số là bốn mươi mốt ngàn năm trăm.

ná fú tā lì zǐ sūn de hòu dài , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú 、 rén míng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , fán néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn sān qiān sì bǎi míng 。

Con cháu Nép-ta-li, dòng dõi họ tùy theo họ hàng và tông tộc mình, cứ kể từng tên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong chi phái Nép-ta-li đi ra trận được,

số là năm mươi ba ngàn bốn trăm.

西

zhè xiē jiù shì bèi shù diǎn de , shì mó xī 、 yà lún , hé yǐ sè liè zhōng shí èr gè shǒu lǐng suǒ shù diǎn de ; zhè shí èr gè rén gè zuò gè zōng zú de dài biǎo 。

Đó là những người mà Môi-se, A-rôn, và mười hai quan trưởng Y-sơ-ra-ên kê sổ; mỗi quan trưởng kê sổ cho tông tộc mình.

zhè yàng , fán yǐ sè liè rén zhōng bèi shù de , zhào zhe zōng zú , cóng èr shí suì yǐ wài , néng chū qù dǎ zhàng 、 bèi shù de , gòng yǒu liù shí wàn líng sān qiān wǔ bǎi wǔ shí míng 。

Thế thì, hết thảy những người trong dân Y-sơ-ra-ên đã được nhập sổ tùy theo tông tộc mình, từ hai mươi tuổi sắp lên, tức là mọi người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được,

số là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi.

lì wèi rén què méi yǒu àn zhe zhī pài shù zài qí zhōng ,

Nhưng người Lê-vi, theo chi phái tổ phụ mình, không kê sổ chung với những chi phái khác.

西

yīn wèi yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng:

「 wéi dú lì wèi zhī pài nǐ bù kě shù diǎn , yě bù kě zài yǐ sè liè rén zhòng jì suàn tā men de zǒng shù 。

Ngươi chớ kê sổ chi phái Lê-vi, và cũng đừng dựng bộ họ chung với dân Y-sơ-ra-ên;

zhǐ yào pài lì wèi rén guǎn fǎ guì de zhàng mù hé qí zhōng de qì jù , bìng shǔ hū zhàng mù de ; tā men yào tái zhàng mù hé qí zhōng de qì jù , bìng yào bàn lǐ zhàng mù de shì , zài zhàng mù de sì wéi ān yíng 。

nhưng hãy cắt phần người Lê-vi coi sóc đền tạm chứng cớ, hết thảy đồ đạc và các món thuộc về đền tạm. Aáy là người Lê-vi sẽ chuyên-vận đền tạm và hết thảy đồ đạc nó, cùng sẽ làm công việc về đền tạm và đóng trại ở chung quanh đền tạm.

zhàng mù jiāng wǎng qián xíng de shí hòu , lì wèi rén yào chāi xiè ; jiāng zhī dā de shí hòu , lì wèi rén yào shù qǐ 。 jìn qián lái de wài rén bì bèi zhì sǐ 。

Khi nào đền tạm dời chỗ, thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó; khi nào đền tạm dừng lại, thì họ sẽ dựng nó lên; còn người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.

yǐ sè liè rén zhī dā zhàng péng , yào zhào tā men de jūn duì , gè guī běn yíng , gè guī běn dào 。

Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng ở trong trại quân mình, và mỗi trại quân, từng đội ngũ, phải đóng gần bên ngọn cờ mình.

忿。」

dàn lì wèi rén yào zài fǎ guì zhàng mù de sì wéi ān yíng , miǎn dé fèn nù lín dào yǐ sè liè huì zhòng ; lì wèi rén bìng yào jǐn shǒu fǎ guì de zhàng mù 。」

Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh đền tạm chứng cớ, để đừng có sự giận dữ cùng hội-dân Y-sơ-ra-ên; người Lê-vi sẽ coi sóc đền tạm chứng cớ.

西

yǐ sè liè rén jiù zhè yàng xíng 。 fán yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de , tā men jiù zhào yàng xíng le 。

Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.