中文圣经

LÊ-VI 7

đã biết 0/221

「 shú qiān jì de tiáo lì nǎi shì rú cǐ : zhè jì shì zhì shèng de 。

Đây là luật lệ về của lễ chuộc sự mắc lỗi, ấy là một vật chí thánh:

rén zài nà lǐ zǎi fán jì shēng , yě yào zài nà lǐ zǎi shú qiān jì shēng ; qí xuè , jì sī yào sǎ zài tán de zhōu wéi 。

Trong nơi người ta giết con sinh dùng làm của lễ thiêu, thì hãy giết con sinh tế chuộc sự mắc lỗi, rồi rưới huyết ở chung quanh trên bàn thờ.

yòu yào jiāng féi wěi ba hé gài zāng de zhī yóu ,

Đoạn dâng hết thảy mỡ, đuôi và mỡ chài,

liǎng gè yāo zǐ hé yāo zǐ shàng de zhī yóu , jiù shì kào yāo liǎng páng de zhī yóu , bìng gān shàng de wǎng zǐ hé yāo zǐ , yí gài qǔ xià 。

hai trái cật và mỡ hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.

jì sī yào zài tán shàng fén shāo , wèi xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì , shì shú qiān jì 。

Thầy tế lễ sẽ xông hết trên bàn thờ làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ chuộc sự mắc lỗi.

jì sī zhōng de nán dīng dōu kě yǐ chī zhè jì wù ; yào zài shèng chù chī , shì zhì shèng de 。

Mọi người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó tại trong một nơi thánh; ấy là một vật chí thánh.

shú zuì jì zěn yàng , shú qiān jì yě shì zěn yàng , liǎng gè jì shì yí gè tiáo lì 。 xiàn shú qiān jì shú zuì de jì sī yào dé zhè jì wù 。

Của lễ chuộc sự mắc lỗi cũng như của lễ chuộc tội, đồng một luật lệ nhau; con sinh sẽ thuộc về thầy tế lễ nào đã dùng nó làm lễ chuộc tội.

xiàn fán jì de jì sī , wú lùn wèi shuí fèng xiàn , yào qīn zì dé tā suǒ xiàn nà fán jì shēng de pí 。

Còn thầy tế lễ dâng của lễ thiêu cho ai, sẽ được miếng da của con sinh dùng làm của lễ thiêu đó.

fán zài lú zhōng kǎo de sù jì hé jiān pán zhōng zuò de , bìng tiě ào shàng zuò de , dōu yào guī nà xiàn jì de jì sī 。

Phàm của lễ chay nào, hoặc nấu trong lò, hoặc chiên trên chảo hay là nướng trên vĩ, thì thuộc về thầy tế lễ đã đứng dâng.

。」

fán sù jì , wú lùn shì yóu tiáo hé de shì gān de , dōu yào guī yà lún de zǐ sūn , dà jiā jūn fēn 。」

Phàm của lễ chay, hoặc chế dầu, hoặc khô, phải cứ một mực phân cho các con trai A-rôn.

「 rén xiàn yǔ yē hé huá píng ān jì de tiáo lì nǎi shì zhè yàng :

Đây là luật lệ về của lễ thù ân mà người ta phải dâng cho Đức Giê-hô-va.

tā ruò wèi gǎn xiè xiàn shàng , jiù yào yòng tiáo yóu de wú jiào bǐng hé mǒ yóu de wú jiào báo bǐng , bìng yòng yóu tiáo yún xì miàn zuò de bǐng , yǔ gǎn xiè jì yì tóng xiàn shàng 。

Nếu ai dâng của lễ đó đặng cảm tạ, thì phải dâng chung với của lễ thù ân những bánh nhỏ không pha men, chế dầu, bánh tráng không pha men thoa dầu, bột lọc trộn làm bánh nhỏ chế dầu;

yào yòng yǒu jiào de bǐng hé wèi gǎn xiè xiàn de píng ān jì , yǔ gòng wù yì tóng xiàn shàng 。

lại phải thêm bánh có pha men mà dâng với của lễ thù ân cảm tạ.

cóng gè yàng de gòng wù zhōng , tā yào bǎ yí gè bǐng xiàn gěi yē hé huá wèi jǔ jì , shì yào guī gěi sǎ píng ān jì shēng xuè de jì sī 。

Họ sẽ lấy một phần trong mỗi lễ vật làm của lễ chay giơ lên dâng cho Đức Giê-hô-va; của lễ đó sẽ thuộc về thầy tế lễ đã rưới huyết của con sinh tế thù ân.

wèi gǎn xiè xiàn píng ān jì shēng de ròu , yào zài xiàn de rì zi chī , yì diǎn bù kě liú dào zǎo chén 。

Thịt của con sinh tế cảm tạ thù ân thì phải ăn hết nội ngày đã dâng lên, không nên để sót chi lại đến sáng mai.

ruò suǒ xiàn de shì wèi huán yuàn , huò shì gān xīn xiàn de , bì zài xiàn jì de rì zi chī , suǒ shèng xià de dì èr tiān yě kě yǐ chī 。

Nếu của lễ dâng về việc thường nguyện hay là lạc ý, thì phải ăn con sinh đó nội trong ngày đã dâng lên; còn dư lại thì ăn ngày mai.

dàn suǒ shèng xià de jì ròu , dào dì sān tiān yào yòng huǒ fén shāo ;

Nhưng phần còn dư lại đến ngày thứ ba thì phải thiêu đi.

dì sān tiān ruò chī le píng ān jì de ròu , zhè jì bì bù méng yuè nà , rén suǒ xiàn de yě bú suàn wèi jì , fǎn wèi kě zēng xián de , chī zhè jì ròu de , jiù bì dān dāng tā de zuì niè 。

Nếu ai ăn thịt của lễ thù ân trong ngày thứ ba, thì người nào dâng của lễ đó sẽ chẳng được nhậm và chẳng kể chi của lễ đó cho người nữa; ấy là một điều gớm ghê, ai ăn thịt đó sẽ mang lấy tội mình.

「 āi le wū huì wù de ròu jiù bù kě chī , yào yòng huǒ fén shāo 。 zhì yú píng ān jì de ròu , fán jié jìng de rén dōu yào chī ;

Cũng chẳng nên ăn thịt đã đụng đến vật chi ô uế; phải thiêu đi. Còn thịt nào ăn được, ai tinh sạch mới nên ăn.

zhǐ shì xiàn yǔ yē hé huá píng ān jì de ròu , rén ruò bù jié jìng ér chī le , zhè rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

Ai đã bị ô uế, lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

。」

yǒu rén mō le shén me bù jié jìng de wù , huò shì rén de bù jié jìng , huò shì bù jié jìng de shēng chù , huò shì bù jié kě zēng zhī wù , chī le xiàn yǔ yē hé huá píng ān jì de ròu , zhè rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。」

Nếu ai đụng đến sự ô uế, hoặc của loài người, hoặc của loài vật hay là điều gì ghê gớm, mà lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : niú de zhī yóu 、 mián yáng de zhī yóu 、 shān yáng de zhī yóu , nǐ men dōu bù kě chī 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chẳng nên ăn một thứ mỡ nào của bò, chiên hay là dê.

使

zì sǐ de hé bèi yě shòu sī liè de , nà zhī yóu kě yǐ zuò bié de shǐ yòng , zhǐ shì nǐ men wàn bù kě chī 。

Mỡ của con thú nào chết hay là bị xé sẽ được dùng về mọi việc, nhưng các ngươi không nên ăn;

wú lùn hé rén chī le xiàn gěi yē hé huá dāng huǒ jì shēng chù de zhī yóu , nà rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

vì ai ăn mỡ của những thú người ta dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

zài nǐ men yí qiè de zhù chù , wú lùn shì què niǎo de xuè shì yě shòu de xuè , nǐ men dōu bù kě chī 。

Trong nơi nào các ngươi ở chẳng nên ăn huyết, hoặc của loài chim hay là của loài súc vật.

。」

wú lùn shì shuí chī xuè , nà rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。」

Phàm ai ăn một thứ huyết nào sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : xiàn píng ān jì gěi yē hé huá de , yào cóng píng ān jì zhōng qǔ xiē lái fèng gěi yē hé huá 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, phải đem đến cho Ngài lễ vật do trong của lễ thù ân mình.

tā qīn shǒu xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì , jiù shì zhī yóu hé xiōng , yào dài lái , hǎo bǎ xiōng zài yē hé huá miàn qián zuò yáo jì , yáo yi yáo 。

Chính tay người sẽ đem phần phải dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; tức là mỡ và cái o, cái o để đặng dùng làm của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va;

jì sī yào bǎ zhī yóu zài tán shàng fén shāo , dàn xiōng yào guī yà lún hé tā de zǐ sūn 。

rồi thầy tế lễ sẽ xông mỡ trên bàn thờ, còn cái o thì thuộc về phần A-rôn và các con trai người.

nǐ men yào cóng píng ān jì zhōng bǎ yòu tuǐ zuò jǔ jì , fèng gěi jì sī 。

Các ngươi cũng sẽ cho thầy tế lễ cái giò hữu về của lễ thù ân đặng làm của lễ giơ lên.

yà lún zǐ sūn zhōng , xiàn píng ān jì shēng xuè hé zhī yóu de , yào dé zhè yòu tuǐ wèi fēn ;

Còn ai trong vòng các con trai A-rôn dâng huyết và mỡ của con sinh tế thù ân, thì sẽ được phần cái giò hữu.

。」

yīn wèi wǒ cóng yǐ sè liè rén de píng ān jì zhōng , qǔ le zhè yáo de xiōng hé jǔ de tuǐ gěi jì sī yà lún hé tā zǐ sūn , zuò tā men cóng yǐ sè liè rén zhōng suǒ yǒng dé de fēn 。」

Vì trong những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên ta lấy cái o mà họ đưa qua đưa lại trước mặt ta, và cái giò mà họ dâng giơ lên, đặng ban cho thầy tế lễ A-rôn và các con trai người, chiếu theo luật lệ đời đời mà dân Y-sơ-ra-ên phải giữ theo.

西

zhè shì cóng yē hé huá huǒ jì zhōng , zuò yà lún shòu gāo de fēn hé tā zǐ sūn shòu gāo de fēn , zhèng zài mó xī jiào tā men qián lái gěi yē hé huá gòng jì sī zhí fēn de rì zi ,

Aáy là phần trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va mà phép xức dầu sẽ truyền cho A-rôn và các con trai người trong ngày nào lập họ làm chức tế lễ trước mặt Đức Giê-hô-va;

西

jiù shì zài mó xī gāo tā men de rì zi , yē hé huá fēn fù yǐ sè liè rén gěi tā men de 。 zhè shì tā men shì shì dài dài yǒng dé de fēn 。

ấy là điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn dân Y-sơ-ra-ên phải ban cho họ từ ngày họ chịu phép xức dầu. Aáy là một luật lệ đời đời trải qua các thế đại.

zhè jiù shì fán jì 、 sù jì 、 shú zuì jì 、 shú qiān jì , hé píng ān jì de tiáo lì , bìng chéng jiē shèng zhí de lǐ ,

Đó là luật về của lễ thiêu, về của lễ chay, về của lễ chuộc tội, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, về của lễ phong chức và về của lễ thù ân,

西西西

dōu shì yē hé huá zài xī nài shān suǒ fēn fù mó xī de , jiù shì tā zài xī nài kuàng yě fēn fù yǐ sè liè rén xiàn gòng wù gěi yē hé huá zhī rì suǒ shuō de 。

mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se tại trên núi Si-na-i khi Ngài dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va trong đồng vắng Si-na-i.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.