LÊ-VI 8
「你将亚伦和他儿子一同带来,并将圣衣、膏油,与赎罪祭的一只公牛、两只公绵羊、一筐无酵饼都带来,
「 nǐ jiāng yà lún hé tā ér zi yì tóng dài lái , bìng jiāng shèng yī 、 gāo yóu , yǔ shú zuì jì de yì zhī gōng niú 、 liǎng zhī gōng mián yáng 、 yì kuāng wú jiào bǐng dōu dài lái ,
Hãy đem A-rôn cùng các con trai người, áo xống, dầu xức, con bò tơ làm của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, và giỏ bánh không men;
摩西就照耶和华所吩咐的行了;于是会众聚集在会幕门口。
mó xī jiù zhào yē hé huá suǒ fēn fù de xíng le ; yú shì huì zhòng jù jí zài huì mù mén kǒu 。
Môi-se bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va phán dặn, hội chúng nhóm hiệp tại nơi cửa hội mạc.
摩西告诉会众说:「这就是耶和华所吩咐当行的事。」
mó xī gào sù huì zhòng shuō :「 zhè jiù shì yē hé huá suǒ fēn fù dāng xíng de shì 。」
Môi-se nói cùng hội chúng rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm theo.
摩西带了亚伦和他儿子来,用水洗了他们。
mó xī dài le yà lún hé tā ér zi lái , yòng shuǐ xǐ le tā men 。
Đoạn, Môi-se biểu A-rôn và các con trai người lại gần, rồi lấy nước rửa họ.
给亚伦穿上内袍,束上腰带,穿上外袍,又加上以弗得,用其上巧工织的带子把以弗得系在他身上,
gěi yà lún chuān shàng nèi páo , shù shàng yāo dài , chuān shàng wài páo , yòu jiā shàng yǐ fú dé , yòng qí shàng qiǎo gōng zhī de dài zǐ bǎ yǐ fú dé xì zài tā shēn shàng ,
Người mặc áo lá trong cho A-rôn, cột đai lưng, mặc áo dài, mặc ê-phót và cột đai ê-phót.
又给他戴上胸牌,把乌陵和土明放在胸牌内,
yòu gěi tā dài shàng xiōng pái , bǎ wū líng hé tǔ míng fàng zài xiōng pái nèi ,
Người cũng đeo bảng đeo ngực và gắn vào bảng u-rim và thu-mim,
把冠冕戴在他头上,在冠冕的前面钉上金牌,就是圣冠,都是照耶和华所吩咐摩西的。
bǎ guān miǎn dài zài tā tóu shàng , zài guān miǎn de qián miàn dīng shàng jīn pái , jiù shì shèng guān , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。
đội cái mão lên đầu, phía trước mão buộc thẻ vàng, tức là tràng thánh, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
摩西用膏油抹帐幕和其中所有的,使它成圣;
mó xī yòng gāo yóu mǒ zhàng mù hé qí zhōng suǒ yǒu de , shǐ tā chéng shèng ;
Kế đó, Môi-se lấy dầu xức, xức cho đền tạm và các vật ở tại đó biệt riêng ra thánh,
又用膏油在坛上弹了七次,又抹了坛和坛的一切器皿,并洗濯盆和盆座,使它成圣;
yòu yòng gāo yóu zài tán shàng tán le qī cì , yòu mǒ le tán hé tán de yí qiè qì mǐn , bìng xǐ zhuó pén hé pén zuò , shǐ tā chéng shèng ;
rảy dầu bảy lần trên bàn thờ và xức dầu cho bàn thờ cùng các đồ phụ tùng của bàn thờ, cái thùng và chân thùng, đặng biệt riêng ra thánh.
又把膏油倒在亚伦的头上膏他,使他成圣。
yòu bǎ gāo yóu dǎo zài yà lún de tóu shàng gāo tā , shǐ tā chéng shèng 。
Người cũng đổ dầu xức trên đầu A-rôn, xức cho người đặng biệt riêng ra thánh.
摩西带了亚伦的儿子来,给他们穿上内袍,束上腰带,包上裹头巾,都是照耶和华所吩咐摩西的。
mó xī dài le yà lún de ér zi lái , gěi tā men chuān shàng nèi páo , shù shàng yāo dài , bāo shàng guǒ tóu jīn , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。
Đoạn, Môi-se biểu các con trai A-rôn lại gần, mặc áo lá trong cho, cột đai, đội mão lên đầu, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
他牵了赎罪祭的公牛来,亚伦和他儿子按手在赎罪祭公牛的头上,
tā qiān le shú zuì jì de gōng niú lái , yà lún hé tā ér zi àn shǒu zài shú zuì jì gōng niú de tóu shàng ,
Người biểu đem con bò tơ dùng làm của lễ chuộc tội lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó.
就宰了公牛。摩西用指头蘸血,抹在坛上四角的周围,使坛洁净,把血倒在坛的脚那里,使坛成圣,坛就洁净了;
jiù zǎi le gōng niú 。 mó xī yòng zhǐ tou zhàn xuè , mǒ zài tán shàng sì jiǎo de zhōu wéi , shǐ tán jié jìng , bǎ xuè dǎo zài tán de jiǎo nà lǐ , shǐ tán chéng shèng , tán jiù jié jìng le ;
Môi-se giết nó, lấy huyết, rồi dùng ngón tay bôi huyết trên chung quanh sừng của bàn thờ, làm cho bàn thờ nên thanh sạch; đoạn đổ huyết dưới chân bàn thờ; như vậy, người biệt bàn thờ riêng ra thánh, để làm lễ chuộc tội tại đó.
又取脏上所有的脂油和肝上的网子,并两个腰子与腰子上的脂油,都烧在坛上;
yòu qǔ zāng shàng suǒ yǒu de zhī yóu hé gān shàng de wǎng zǐ , bìng liǎng gè yāo zǐ yǔ yāo zǐ shàng de zhī yóu , dōu shāo zài tán shàng ;
Người lấy hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật, rồi đem xông trên bàn thờ.
惟有公牛,连皮带肉并粪,用火烧在营外,都是照耶和华所吩咐摩西的。
wéi yǒu gōng niú , lián pí dài ròu bìng fèn , yòng huǒ shāo zài yíng wài , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。
Còn con bò, da, thịt và phẩn nó, thì người đem thiêu ở ngoài trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
他奉上燔祭的公绵羊;亚伦和他儿子按手在羊的头上,
tā fèng shàng fán jì de gōng mián yáng ; yà lún hé tā ér zi àn shǒu zài yáng de tóu shàng ,
Người cũng biểu đem con chiên đực dùng làm của lễ thiêu lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó;
就宰了公羊。摩西把血洒在坛的周围,
jiù zǎi le gōng yáng 。 mó xī bǎ xuè sǎ zài tán de zhōu wéi ,
rồi Môi-se giết nó và rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
把羊切成块子,把头和肉块并脂油都烧了。
bǎ yáng qiè chéng kuài zǐ , bǎ tóu hé ròu kuài bìng zhī yóu dōu shāo le 。
đoạn sả thịt ra từ miếng, đem xông cái đầu, mấy miếng đó và mỡ.
用水洗了脏腑和腿,就把全羊烧在坛上为馨香的燔祭,是献给耶和华的火祭,都是照耶和华所吩咐摩西的。
yòng shuǐ xǐ le zāng fǔ hé tuǐ , jiù bǎ quán yáng shāo zài tán shàng wèi xīn xiāng de fán jì , shì xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。
Người lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi xông trọn con chiên đực trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
他又奉上第二只公绵羊,就是承接圣职之礼的羊;亚伦和他儿子按手在羊的头上,
tā yòu fèng shàng dì èr zhī gōng mián yáng , jiù shì chéng jiē shèng zhí zhī lǐ de yáng ; yà lún hé tā ér zi àn shǒu zài yáng de tóu shàng ,
Người cũng biểu đem con chiên đực thứ nhì lại gần, tức là con chiên đực về lễ phong chức; A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu con chiên đực đó.
就宰了羊。摩西把些血抹在亚伦的右耳垂上和右手的大拇指上,并右脚的大拇指上,
jiù zǎi le yáng 。 mó xī bǎ xiē xuè mǒ zài yà lún de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng ,
Môi-se giết nó, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của A-rôn, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt.
又带了亚伦的儿子来,把些血抹在他们的右耳垂上和右手的大拇指上,并右脚的大拇指上,又把血洒在坛的周围。
yòu dài le yà lún de ér zi lái , bǎ xiē xuè mǒ zài tā men de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng , yòu bǎ xuè sǎ zài tán de zhōu wéi 。
Môi-se cũng biểu các con trai A-rôn đến gần, bôi huyết nơi trái tai hữu họ, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt; đoạn, Môi-se rưới huyết chung quanh trên bàn thờ.
取脂油和肥尾巴,并脏上一切的脂油与肝上的网子,两个腰子和腰子上的脂油,并右腿,
qǔ zhī yóu hé féi wěi ba , bìng zāng shàng yí qiè de zhī yóu yǔ gān shàng de wǎng zǐ , liǎng gè yāo zǐ hé yāo zǐ shàng de zhī yóu , bìng yòu tuǐ ,
Kế đó, người lấy mỡ, đuôi, hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật và cái giò hữu;
再从耶和华面前、盛无酵饼的筐子里取出一个无酵饼,一个油饼,一个薄饼,都放在脂油和右腿上,
zài cóng yē hé huá miàn qián 、 shèng wú jiào bǐng de kuāng zǐ lǐ qǔ chū yí gè wú jiào bǐng , yí gè yóu bǐng , yí gè báo bǐng , dōu fàng zài zhī yóu hé yòu tuǐ shàng ,
lại lấy trong giỏ bánh không men để trước mặt Đức Giê-hô-va, một cái bánh nhỏ không men, một cái bánh nhỏ có dầu, và một cái bánh tráng, để mấy bánh đó trên những mỡ và giò hữu,
把这一切放在亚伦的手上和他儿子的手上作摇祭,在耶和华面前摇一摇。
bǎ zhè yí qiè fàng zài yà lún de shǒu shàng hé tā ér zi de shǒu shàng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo 。
đoạn để hết thảy trong tay A-rôn và tay các con trai người; họ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
摩西从他们的手上拿下来,烧在坛上的燔祭上,都是为承接圣职献给耶和华馨香的火祭。
mó xī cóng tā men de shǒu shàng ná xià lái , shāo zài tán shàng de fán jì shàng , dōu shì wèi chéng jiē shèng zhí xiàn gěi yē hé huá xīn xiāng de huǒ jì 。
Môi-se lấy các món đó khỏi tay họ, đem xông nơi bàn thờ tại trên của lễ thiêu; ấy là của lễ về sự phong chức có mùi thơm, tức là của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
摩西拿羊的胸作为摇祭,在耶和华面前摇一摇,是承接圣职之礼,归摩西的分,都是照耶和华所吩咐摩西的。
mó xī ná yáng de xiōng zuò wéi yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo , shì chéng jiē shèng zhí zhī lǐ , guī mó xī de fēn , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。
Môi-se cũng lấy cái o của con chiên đực về lễ phong chức và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là phần thuộc về Môi-se, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
摩西取点膏油和坛上的血,弹在亚伦和他的衣服上,并他儿子和他儿子的衣服上,使他和他们的衣服一同成圣。
mó xī qǔ diǎn gāo yóu hé tán shàng de xuè , tán zài yà lún hé tā de yī fú shàng , bìng tā ér zi hé tā ér zi de yī fu shàng , shǐ tā hé tā men de yī fu yì tóng chéng shèng 。
Kế ấy, Môi-se lấy dầu xức và huyết trên bàn thờ rảy trên A-rôn và trên quần áo người, trên các con trai người và trên quần áo họ, biệt A-rôn và quần áo người, các con trai người và quần áo họ riêng ra thánh.
摩西对亚伦和他儿子说:「把肉煮在会幕门口,在那里吃,又吃承接圣职筐子里的饼,按我所吩咐的说 :『这是亚伦和他儿子要吃的。』
mó xī duì yà lún hé tā ér zi shuō :「 bǎ ròu zhǔ zài huì mù mén kǒu , zài nà lǐ chī , yòu chī chéng jiē shèng zhí kuāng zǐ lǐ de bǐng , àn wǒ suǒ fēn fù de shuō :『 zhè shì yà lún hé tā ér zi yào chī de 。』
Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn và các con trai người rằng: Các ngươi hãy nấu thịt tại cửa hội mạc, và ăn tại đó với bánh ở trong giỏ về lễ phong chức, y như ta đã phán dặn rằng: A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó.
剩下的肉和饼,你们要用火焚烧。
shèng xià de ròu hé bǐng , nǐ men yào yòng huǒ fén shāo 。
Nhưng các ngươi phải thiêu thịt và bánh còn dư lại.
你们七天不可出会幕的门,等到你们承接圣职的日子满了,因为主叫你们七天承接圣职。
nǐ men qī tiān bù kě chū huì mù de mén , děng dào nǐ men chéng jiē shèng zhí de rì zi mǎn le , yīn wéi zhǔ jiào nǐ men qī tiān chéng jiē shèng zhí 。
Trong bảy ngày các ngươi không nên đi ra khỏi cửa hội mạc cho đến chừng nào những ngày phong chức mình được trọn rồi, vì việc phong chức các ngươi sẽ trải qua bảy ngày.
像今天所行的都是耶和华吩咐行的,为你们赎罪。
xiàng jīn tiān suǒ xíng de dōu shì yē hé huá fēn fù xíng de , wèi nǐ men shú zuì 。
Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm y như hôm nay người ta đã làm, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
七天你们要昼夜住在会幕门口,遵守耶和华的吩咐,免得你们死亡,因为所吩咐我的就是这样。」
qī tiān nǐ men yào zhòu yè zhù zài huì mù mén kǒu , zūn shǒu yē hé huá de fēn fù , miǎn de nǐ men sǐ wáng , yīn wèi suǒ fēn fù wǒ de jiù shì zhè yàng 。」
Vậy, hãy ở trọn ngày cả đêm tại cửa hội mạc trong bảy bữa, gìn giữ mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, hầu cho các ngươi khỏi thác, vì Ngài đã truyền dặn ta như vậy.
于是亚伦和他儿子行了耶和华借着摩西所吩咐的一切事。
yú shì yà lún hé tā ér zi xíng le yē hé huá jiè zhe mó xī suǒ fēn fù de yí qiè shì 。
A-rôn và các con trai người làm mọi điều y như Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền dặn vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.