中文圣经

LU-CA 11

đã biết 0/422

:「。」

yē sū zài yí gè dì fāng dǎo gào ; dǎo gào wán le , yǒu gè mén tú duì tā shuō :「 qiú zhǔ jiào dǎo wǒ men dǎo gào , xiàng yuē hàn jiào dǎo tā de mén tú 。」

Có một ngày, Đức Chúa Jêsus cầu nguyện ở nơi kia. Khi cầu nguyện xong, một môn đồ thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin dạy chúng tôi cầu nguyện, cũng như Giăng đã dạy môn đồ mình.

:「

yē sū shuō :「 nǐ men dǎo gào de shí hòu , yào shuō : wǒ men zài tiān shàng de fù : yuàn rén dōu zūn nǐ de míng wèi shèng 。 yuàn nǐ de guó jiàng lín ; yuàn nǐ de zhǐ yì xíng zài dì shàng , rú tóng háng zài tiān shàng 。

Ngài phán rằng: Khi các ngươi cầu nguyện, hãy nói: Lạy Cha! danh Cha được thánh; nước Cha được đến;

wǒ men rì yòng de yǐn shí , tiān tiān cì gěi wǒ men 。

xin cho chúng tôi ngày nào đủ bánh ngày ấy;

。」

shè miǎn wǒ men de zuì , yīn wèi wǒ men yě shè miǎn fán kuī qiàn wǒ men de rén 。 bú jiào wǒ men yù jiàn shì tàn ; jiù wǒ men tuō lí xiōng è 。」

xin tha tội chúng tôi, vì chúng tôi cũng tha kẻ mích lòng mình; và xin chớ đem chúng tôi vào sự cám dỗ!

:「:『

yē sū yòu shuō :「 nǐ men zhōng jiān shuí yǒu yí gè péng yǒu bàn yè dào tā nà lǐ qù , shuō :『 péng yǒu ! qǐng jiè gěi wǒ sān gè bǐng ;

Đoạn, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Nếu một người trong các ngươi có bạn hữu, nửa đêm đến nói rằng: Bạn ơi, cho tôi mượn ba cái bánh,

。』

yīn wèi wǒ yǒu yí gè péng yǒu xíng lù , lái dào wǒ zhè lǐ , wǒ méi yǒu shén me gěi tā bǎi shàng 。』

vì người bạn tôi đi đường mới tới, tôi không có chi đãi người.

:『。』

nà rén zài lǐ miàn huí dá shuō :『 bú yào jiǎo rǎo wǒ , mén yǐ jīng guān bì , hái zi men yě tóng wǒ zài chuáng shàng le , wǒ bù néng qǐ lái gěi nǐ 。』

Nếu người kia ở trong nhà trả lời rằng: Đừng khuấy rối tôi, cửa đóng rồi, con cái và tôi đã đi ngủ, không dậy được mà lấy bánh cho anh;

wǒ gào sù nǐ men , suī bù yīn tā shì péng yǒu qǐ lái gěi tā , dàn yīn tā qíng cí pò qiè dì zhí qiú , jiù bì qǐ lái zhào tā suǒ xū yòng de gěi tā 。

ta nói cùng các ngươi, dầu người ấy không chịu dậy cho bánh vì là bạn mình, nhưng vì cớ người kia làm rộn, sẽ dậy và cho người đủ sự cần dùng.

wǒ yòu gào sù nǐ men , nǐ men qí qiú , jiù gěi nǐ men ; xún zhǎo , jiù xún jiàn ; kòu mén , jiù gěi nǐ men kāi mén 。

Ta lại nói cùng các ngươi: Hãy xin, sẽ ban cho; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho.

yīn wèi , fán qí qiú de , jiù dé zhe ; xún zhǎo de , jiù xún jiàn ; kòu mén de , jiù gěi tā kāi mén 。

Vì hễ ai xin thì được, ai tìm thì gặp, và sẽ mở cửa cho ai gõ.

nǐ men zhōng jiàn zuò fù qīn de , shuí yǒu ér zi qiú bǐng , fǎn gěi tā shí tou ne ? qiú yú , fǎn ná shé dāng yú gěi tā ne ?

Trong các ngươi có ai làm cha, khi con mình xin bánh mà cho đá chăng? Hay là xin cá, mà cho rắn thay vì cá chăng?

qiú jī dàn , fǎn gěi tā xiē zǐ ne ?

Hay là xin trứng, mà cho bò cạp chăng?

西?」

nǐ men suī rán bù hǎo , shàng qiě zhī dào ná hǎo dōng xī gěi ér nǚ ; hé kuàng tiān fù , qǐ bú gèng jiāng shèng líng gěi qiú tā de rén ma ?」

Vậy nếu các ngươi là người xấu, còn biết cho con cái mình vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban Đức Thánh Linh cho người xin Ngài!

yē sū gǎn chū yí gè jiào rén yǎ ba de guǐ ; guǐ chū qù le , yǎ ba jiù shuō chū huà lái ; zhòng rén dōu xī qí 。

Đức Chúa Jêsus đuổi một quỉ câm; khi quỉ ra khỏi, người câm liền nói được. Dân chúng đều lấy làm lạ;

:「西。」

nèi zhōng què yǒu rén shuō :「 tā shì kào zhe guǐ wáng bié xī bǔ gǎn guǐ 。」

song có mấy kẻ nói rằng: Người nầy nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ.

yòu yǒu rén shì tàn yē sū , xiàng tā qiú cóng tiān shàng lái de shén jì 。

Kẻ khác muốn thử Ngài, thì xin Ngài một dấu lạ từ trời xuống.

便:「

tā xiǎo de tā men de yì niàn , biàn duì tā men shuō :「 fán yì guó zì xiāng fēn zhēng , jiù chéng wéi huāng chǎng ; fán yì jiā zì xiāng fēn zhēng , jiù bì bài luò 。

Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, bèn phán rằng: Nước nào tự chia rẽ nhau thì tan hoang, nhà nào tự chia rẽ nhau thì đổ xuống.

西

ruò sā dàn zì xiāng fēn zhēng , tā de guó zěn néng zhàn dé zhù ne ? yīn wèi nǐ men shuō wǒ shì kào zhe bié xī bǔ gǎn guǐ 。

Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự chia rẽ nhau, thì nước nó còn sao được, vì các ngươi nói ta nhờ Bê-ê-xê-bun mà trừ quỉ?

西

wǒ ruò kào zhe bié xī bǔ gǎn guǐ , nǐ men de zǐ dì gǎn guǐ yòu kào zhe shuí ne ? zhè yàng , tā men jiù yào duàn dìng nǐ men de shì fēi 。

Nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ? Bởi vậy, chính con các ngươi sẽ làm quan án các ngươi.

wǒ ruò kào zhe shén de néng lì gǎn guǐ , zhè jiù shì shén de guó lín dào nǐ men le 。

Nhưng nếu ta cậy ngón tay Đức Chúa Trời mà trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến nơi các ngươi rồi.

zhuàng shì pī guà zhěng qí , kān shǒu zì jǐ de zhù zhái , tā suǒ yǒu de dōu píng ān wú shì ;

Khi một người mạnh sức cầm khí giới giữ cửa nhà mình, thì của cải nó vững vàng.

dàn yǒu yí gè bǐ tā gèng zhuàng de lái , shèng guò tā , jiù duó qù tā suǒ yǐ kào de kuī jiǎ bīng qì , yòu fēn le tā de zāng 。

Nhưng có người khác mạnh hơn đến thắng được, thì cướp lấy khí giới người kia đã nhờ cậy, và phân phát sạch của cải.

。」

bù yǔ wǒ xiāng hé de , jiù shì dí wǒ de ; bù tóng wǒ shōu jù de , jiù shì fēn sàn de 。」

Phàm ai không theo ta, thì nghịch cùng ta, ai không thâu hiệp với ta, thì tan lạc.

便:『。』

「 wū guǐ lí le rén shēn , jiù zài wú shuǐ zhī dì guò lái guò qù , xún qiú ān xiē zhī chù ; jì xún bù zhe , biàn shuō :『 wǒ yào huí dào wǒ suǒ chū lái de wū lǐ qù 。』

Khi tà ma đã ra khỏi một người, thì đi dông dài các nơi khô khan để kiếm chỗ nghỉ. Kiếm không được, thì nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta là nơi ta mới ra khỏi.

dào le , jiù kàn jiàn lǐ miàn dǎ sǎo gān jìng , xiū shì hǎo le ,

Nó trở về, thấy nhà quét sạch và dọn dẹp tử tế,

便。」

biàn qù lìng dài le qī gè bǐ zì jǐ gèng è de guǐ lái , dōu jìn qù zhù zài nà lǐ 。 nà rén mò hòu de jǐng kuàng bǐ xiān qián gèng bù hǎo le 。」

bèn đi rủ bảy quỉ khác dữ hơn mình vào nhà mà ở; vậy số phận người nầy lại khốn khổ hơn phen trước.

:「怀!」

yē sū zhèng shuō zhè huà de shí hòu , zhòng rén zhōng jiān yǒu yí gè nǚ rén dà shēng shuō :「 huái nǐ tāi de hé rǔ yǎng nǐ de yǒu fú le !」

Đức Chúa Jêsus đang phán những điều ấy, có một người đàn bà ở giữa dân chúng cất tiếng thưa rằng: Phước cho dạ đã mang Ngài và vú đã cho Ngài bú!

:「 。」

yē sū shuō :「 shì , què hái bù rú tīng shén zhī dào ér zūn shǒu de rén yǒu fú 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Những kẻ nghe và giữ lời Đức Chúa Trời còn có phước hơn!

:「

dāng zhòng rén jù jí de shí hòu , yē sū kāi jiǎng shuō :「 zhè shì dài shì yí gè xié è de shì dài 。 tā men qiú kàn shén jì , chú le yuē ná de shén jì yǐ wài , zài méi yǒu shén jì gěi tā men kàn 。

Khi dân chúng nhóm lại đông lắm, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Dòng dõi nầy là dòng dõi độc ác; họ xin một dấu lạ, song sẽ không cho dấu lạ nào khác hơn dấu lạ của Giô-na.

yuē ná zěn yàng wèi ní ní wēi rén chéng le shén jì , rén zǐ yě yào zhào yàng wèi zhè shì dài de rén chéng le shén jì 。

Vì Giô-na là dấu lạ cho dân thành Ni-ni-ve, thì cũng một thể ấy, Con người sẽ là dấu lạ cho dòng dõi nầy.

dāng shěn pàn de shí hòu , nán fāng de nǚ wáng yào qǐ lái dìng zhè shì dài de zuì ; yīn wèi tā cóng dì jí ér lái , yào tīng suǒ luó mén de zhì huì huà 。 kàn nǎ , zài zhè lǐ yǒu yì rén bǐ suǒ luó mén gèng dà 。

Đến ngày phán xét, nữ hoàng Nam phương sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì người từ nơi đầu cùng đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn, mà nầy, ở đây có Đấng hơn vua Sa-lô-môn!

。」

dāng shěn pàn de shí hòu , ní ní wēi rén yào qǐ lái dìng zhè shì dài de zuì , yīn wèi ní ní wēi rén tīng le yuē ná suǒ chuán de jiù huǐ gǎi le 。 kàn nǎ , zài zhè lǐ yǒu yì rén bǐ yuē ná gèng dà 。」

Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với người của dòng dõi nầy và lên án họ, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng dạy và ăn năn; mà nầy, ở đây có Đấng hơn Giô-na.

使

「 méi yǒu rén diǎn dēng fàng zài dì xūn zǐ lǐ , huò shì dòu dǐ xià , zǒng shì fàng zài dēng tái shàng , shǐ jìn lái de rén dé jiàn liàng guāng 。

Không ai thắp đèn mà để chỗ khuất hay là dưới thùng, nhưng để trên chân đèn, hầu cho kẻ vào được thấy sáng.

nǐ yǎn jīng jiù shì shēn shàng de dēng 。 nǐ de yǎn jīng ruò le liàng , quán shēn jiù guāng míng ; yǎn jīng ruò hūn huā , quán shēn jiù hēi àn 。

Mắt là đèn của thân thể; nếu mắt ngươi sõi sàng, cả thân thể ngươi được sáng láng; song nếu mắt ngươi xấu, thân thể ngươi phải tối tăm.

suǒ yǐ , nǐ yào xǐng chá , kǒng pà nǐ lǐ tou de guāng huò zhě hēi àn le 。

Aáy vậy, hãy coi chừng kẻo sự sáng trong mình ngươi hóa ra sự tối chăng.

。」

ruò shì nǐ quán shēn guāng míng , háo wú hēi àn , jiù bì quán rán guāng míng , rú tóng dēng de míng guāng zhào liàng nǐ 。」

Nếu cả thân thể ngươi sáng láng, không có phần nào tối tăm, thì sẽ được sáng hết thảy, cũng như khi có cái đèn soi sáng cho ngươi vậy.

shuō huà de shí hòu , yǒu yí gè fǎ lì sài rén qǐng yē sū tóng tā chī fàn , yē sū jiù jìn qù zuò xí 。

Đức Chúa Jêsus đang phán, có một người Pha-ri-si mời Ngài về nhà dùng bữa. Ngài vào ngồi bàn.

便

zhè fǎ lì sài rén kàn jiàn yē sū fàn qián bù xǐ shǒu biàn chà yì 。

Người Pha-ri-si thấy Ngài không rửa trước bữa ăn, thì lấy làm lạ.

:「

zhǔ duì tā shuō :「 rú jīn nǐ men fǎ lì sài rén xǐ jìng bēi pán de wài miàn , nǐ men lǐ miàn què mǎn le lè suǒ hé xié è 。

Nhưng Chúa phán rằng: Hỡi các ngươi là người Pha-ri-si, các ngươi rửa sạch bề ngoài chén và mâm, song bề trong đầy sự trộm cướp và điều dữ.

wú zhī de rén nǎ , zào wài miàn de , bù yě zào lǐ miàn ma ?

Hỡi kẻ dại dột! Đấng đã làm nên bề ngoài, há không làm nên bề trong nữa sao?

zhǐ yào bǎ lǐ miàn de shī shě gěi rén , fán wù yú nǐ men jiù dōu jié jìng le 。

Thà các ngươi lấy của mình có mà bố thí, thì mọi điều sẽ sạch cho các ngươi.

「 nǐ men fǎ lì sài rén yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men jiāng bò he 、 yún xiāng bìng gè yàng cài shū xiàn shàng shí fēn zhī yī , nà gōng yì hé ài shén de shì fǎn dǎo bù xíng le 。 zhè yuán shì nǐ men dāng xíng de ; nà yě shì bù kě bù xíng de 。

Song khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi nộp một phần mười về bạc hà, hồi hương, cùng mọi thứ rau, còn sự công bình và sự kính mến Đức Chúa Trời, thì các ngươi bỏ qua! Aáy là các việc phải làm, mà cũng không nên bỏ qua các việc khác.

nǐ men fǎ lì sài rén yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men xǐ ài huì táng lǐ de shǒu wèi , yòu xǐ ài rén zài jiē shì shàng wèn nǐ men de ān 。

Khốn cho các ngươi, người Pha-ri-si, vì các ngươi ưa ngôi cao nhất trong nhà hội, và thích người ta chào mình giữa chợ!

。」

nǐ men yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men rú tóng bù xiǎn lù de fén mù , zǒu zài shàng miàn de rén bìng bù zhī dào 。」

Khốn cho các ngươi, vì các ngươi giống như mả loạn, người ta bước lên trên mà không biết!

:「。」

lǜ fǎ shī zhōng yǒu yí gè huí dá yē sū shuō :「 fū zǐ ! nǐ zhè yàng shuō yě bǎ wǒ men zāo tà le 。」

Một thầy dạy luật bèn cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, thầy nói vậy cũng làm sỉ nhục chúng tôi.

:「

yē sū shuō :「 nǐ men lǜ fǎ shī yě yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men bǎ nán dān de dàn zi fàng zài rén shēn shàng , zì jǐ yí gè zhǐ tou què bù kěn dòng 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Khốn cho các ngươi nữa, là thầy dạy luật, vì các ngươi chất cho người ta gánh nặng khó mang, mà tự mình thì không động ngón tay đến!

nǐ men yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men xiū zào xiān zhī de fén mù , nà xiān zhī zhèng shì nǐ men de zǔ zōng suǒ shā de 。

Khốn cho các ngươi, vì các ngươi xây mồ mả các đấng tiên tri mà tổ phụ mình đã giết!

kě jiàn nǐ men zǔ zōng suǒ zuò de shì , nǐ men yòu zhèng míng yòu xǐ huan ; yīn wèi tā men shā le xiān zhī , nǐ men xiū zào xiān zhī de fén mù 。

Như vậy, các ngươi làm chứng và ưng thuận việc tổ phụ mình đã làm; vì họ đã giết các đấng tiên tri, còn các ngươi lại xây mồ cho.

:『使』,

suǒ yǐ shén yòng zhì huì céng shuō :『 wǒ yào chāi qiǎn xiān zhī hé shǐ tú dào tā men nà lǐ qù , yǒu de tā men yào shā hài , yǒu de tā men yào bī pò 』,

Vậy nên, sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ sai đấng tiên tri và sứ đồ đến cùng chúng nó; chúng nó sẽ giết kẻ nầy, bắt bớ kẻ kia,

使

shǐ chuàng shì yǐ lái suǒ liú zhòng xiān zhī xuè de zuì dōu yào wèn zài zhè shì dài de rén shēn shàng ,

hầu cho huyết mọi đấng tiên tri đổ ra từ khi sáng thế, cứ dòng dõi nầy mà đòi,

殿

jiù shì cóng yà bó de xuè qǐ , zhí dào bèi shā zài tán hé diàn zhōng jiān sā jiā lì yà de xuè wéi zhǐ 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhè dōu yào wèn zài zhè shì dài de rén shēn shàng 。

là từ huyết A-bên cho đến huyết Xa-cha-ri đã bị giết giữa khoảng bàn thờ và đền thờ; phải, ta nói cùng các ngươi, sẽ cứ dòng dõi nầy mà đòi huyết ấy.

。」

nǐ men lǜ fǎ shī yǒu huò le ! yīn wèi nǐ men bǎ zhī shi de yào shi duó le qù , zì jǐ bú jìn qù , zhèng yào jìn qù de rén nǐ men yě zǔ dǎng tā men 。」

Khốn cho các ngươi, là thầy dạy luật, vì các ngươi đã đoạt lấy chìa khóa của sự biết, chính mình không vào, mà người khác muốn vào, lại ngăn cấm không cho!

yē sū cóng nà lǐ chū lái , wén shì hé fǎ lì sài rén jiù jí lì dì cuī bī tā , yǐn dòng tā duō shuō huà ,

Khi Đức Chúa Jêsus ra khỏi đó rồi, các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn ra sức ép Ngài dữ tợn, lấy nhiều câu hỏi khêu chọc Ngài,

sī xià kuī tīng , yào ná tā de huà bǐng 。

và lập mưu để bắt bẻ lời nào từ miệng Ngài nói ra.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.