中文圣经

LU-CA 15

đã biết 0/249

zhòng shuì lì hé zuì rén dōu āi jìn yē sū , yào tīng tā jiǎng dào 。

Hết thảy các người thâu thuế và người có tội đến gần Đức Chúa Jêsus đặng nghe Ngài giảng.

:「。」

fǎ lì sài rén hé wén shì sī xià yì lùn shuō :「 zhè ge rén jiē dài zuì rén , yòu tóng tā men chī fàn 。」

Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo lằm bằm mà nói rằng: Người nầy tiếp những kẻ tội lỗi, và cùng ăn với họ!

yē sū jiù yòng bǐ yù shuō :

Ngài bèn phán cho họ lời thí dụ nầy:

「 nǐ men zhōng jiān shuí yǒu yì bǎi zhī yáng shī qù yì zhī , bù bǎ zhè jiǔ shí jiǔ zhī piě zài kuàng yě 、 qù zhǎo nà shī qù de yáng , zhí dào zhǎo zhe ne ?

Trong các ngươi ai là người có một trăm con chiên, nếu mất một con, mà không để chín mươi chín con nơi đồng vắng, đặng đi tìm con đã mất cho k” được sao?

zhǎo zhe le , jiù huān huān xǐ xǐ dì káng zài jiān shàng , huí dào jiā lǐ ,

Khi đã kiếm được, thì vui mừng vác nó lên vai;

:『!』

jiù qǐng péng yǒu lín shè lái , duì tā men shuō :『 wǒ shī qù de yáng yǐ jīng zhǎo zhe le , nǐ men hé wǒ yì tóng huān xǐ ba !』

đoạn, về đến nhà, kêu bạn hữu và kẻ lân cận, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được con chiên bị mất.

。」

wǒ gào sù nǐ men , yí gè zuì rén huǐ gǎi , zài tiān shàng yě yào zhè yàng wèi tā huān xǐ , jiào bǐ wèi jiǔ shí jiǔ gè bú yòng huǐ gǎi de yì rén huān xǐ gèng dà 。」

Ta nói cùng các ngươi, trên trời cũng như vậy, sẽ vui mừng cho một kẻ có tội ăn năn hơn là chín mươi chín kẻ công bình không cần phải ăn năn.

「 huò shì yí gè fù rén yǒu shí kuài qián , ruò shī luò yí kuài , qǐ bù diǎn shàng dēng , dǎ sǎo wū zi , xì xì dì zhǎo , zhí dào zhǎo zhe ma ?

Hay là, có người đàn bà nào có mười đồng bạc, mất một đồng, mà không thắp đèn, quét nhà, kiếm kỹ càng cho k” được sao?

:『!』

zhǎo zhe le , jiù qǐng péng yǒu lín shè lái , duì tā men shuō :『 wǒ shī luò de nà kuài qián yǐ jīng zhǎo zhe le , nǐ men hé wǒ yì tóng huān xǐ ba !』

Khi tìm được rồi, gọi bầu bạn và người lân cận mình, mà rằng: Hãy chung vui với ta, vì ta đã tìm được đồng bạc bị mất.

使。」

wǒ gào sù nǐ men , yí gè zuì rén huǐ gǎi , zài shén de shǐ zhě miàn qián yě shì zhè yàng wèi tā huān xǐ 。」

Ta nói cùng các ngươi, trước mặt thiên sứ của Đức Chúa Trời cũng như vậy, sẽ mừng rỡ cho một kẻ có tội ăn năn.

:「

yē sū yòu shuō :「 yí gè rén yǒu liǎng gè ér zi 。

Ngài lại phán rằng: Một người kia có hai con trai.

:『。』

xiǎo ér zi duì fù qīn shuō :『 fù qīn , qǐng nǐ bǎ wǒ yīng dé de jiā yè fēn gěi wǒ 。』 tā fù qīn jiù bǎ chǎn yè fēn gěi tā men 。

Người em nói với cha rằng: Thưa cha, xin chia cho tôi phần của mà tôi sẽ được. Người cha liền chia của mình cho hai con.

guò le bù duō jǐ rì , xiǎo ér zi jiù bǎ tā yí qiè suǒ yǒu de dōu shōu shí qǐ lái , wǎng yuǎn fāng qù le 。 zài nà lǐ rèn yì fàng dàng , làng fèi zī cái 。

Cách ít ngày, người em tóm thâu hết, đi phương xa, ở đó, ăn chơi hoang đàng, tiêu sạch gia tài mình.

jì hào jìn le yí qiè suǒ yǒu de , yòu yù zhe nà dì fāng dà zāo jī huāng , jiù qióng kǔ qǐ lái 。

Khi đã xài hết của rồi, trong xứ xảy có cơn đói lớn; nó mới bị nghèo thiếu,

yú shì qù tóu kào nà dì fāng de yí gè rén ; nà rén dǎ fā tā dào tián lǐ qù fàng zhū 。

bèn đi làm mướn cho một người bổn xứ, thì họ sai ra đồng chăn heo.

tā hèn bù dé ná zhū suǒ chī de dòu jiá chōng jī , yě méi yǒu rén gěi tā 。

Nó muốn lấy vỏ đậu của heo ăn mà ăn cho no, nhưng chẳng ai cho.

:『饿

tā xǐng wù guò lái , jiù shuō :『 wǒ fù qīn yǒu duō shǎo de gù gōng , kǒu liáng yǒu yú , wǒ dǎo zài zhè lǐ è sǐ ma ?

Vậy nó mới tỉnh ngộ, mà rằng: Tại nhà cha ta, biết bao người làm mướn được bánh ăn dư dật, mà ta đây phải chết đói!

wǒ yào qǐ lái , dào wǒ fù qīn nà lǐ qù , xiàng tā shuō : fù qīn ! wǒ dé zuì le tiān , yòu dé zuì le nǐ ;

Ta sẽ đứng dậy trở về cùng cha, mà rằng: Thưa cha, tôi đã đặng tội với trời và với cha,

!』

cóng jīn yǐ hòu , wǒ bú pèi chēng wéi nǐ de ér zi , bǎ wǒ dàng zuò yí gè gù gōng ba !』

không đáng gọi là con của cha nữa; xin cha đãi tôi như đứa làm mướn của cha vậy.

yú shì qǐ lái , wǎng tā fù qīn nà lǐ qù 。 xiāng lí hái yuǎn , tā fù qīn kàn jiàn , jiù dòng le cí xīn , pǎo qù bào zhe tā de jǐng xiàng , lián lián yǔ tā qīn zuǐ 。

Nó bèn đứng dậy mà về cùng cha mình. Khi còn ở đàng xa, cha nó thấy thì động lòng thương xót, chạy ra ôm lấy cổ mà hôn.

:『。』

ér zi shuō :『 fù qīn ! wǒ dé zuì le tiān , yòu dé zuì le nǐ ; cóng jīn yǐ hòu , wǒ bú pèi chēng wéi nǐ de ér zi 。』

Con thưa cùng cha rằng: Cha ơi, tôi đã đặng tội với trời và với cha, chẳng còn đáng gọi là con của cha nữa.

:『穿穿

fù qīn què fēn fù pú rén shuō :『 bǎ nà shàng hǎo de páo zǐ kuài ná chū lái gěi tā chuān ; bǎ jiè zhǐ dài zài tā zhǐ tou shàng ; bǎ xié chuān zài tā jiǎo shàng ;

nhưng người cha bảo đầy tớ rằng: Hãy mau mau lấy áo tốt nhất mặc cho nó; đeo nhẫn vào ngón tay, mang giày vào chân.

bǎ nà féi niú dú qiān lái zǎi le , wǒ men kě yǐ chī hē kuài lè ;

Hãy bắt bò con mập làm thịt đi. Chúng ta hãy ăn mừng,

。』

yīn wèi wǒ zhè ge ér zi shì sǐ ér fù huó , shī ér yòu dé de 。』 tā men jiù kuài lè qǐ lái 。

vì con ta đây đã chết mà bây giờ lại sống, đã mất mà bây giờ lại thấy được. Đoạn, họ khởi sự vui mừng.

nà shí , dà ér zǐ zhèng zài tián lǐ 。 tā huí lái , lí jiā bù yuǎn , tīng jiàn zuò lè tiào wǔ de shēng yīn ,

Vả, con trai cả đang ở ngoài đồng. Khi trở về gần đến nhà, nghe tiếng đàn ca nhảy múa,

便

biàn jiào guò yí gè pú rén lái , wèn shì shén me shì 。

bèn gọi một đầy tớ mà hỏi cớ gì.

:『。』

pú rén shuō :『 nǐ xiōng dì lái le ; nǐ fù qīn yīn wèi dé tā wú zāi wú bìng dì huí lái , bǎ féi niú dú zǎi le 。』

Đầy tớ thưa rằng: Em cậu bây giờ trở về, nên cha cậu đã làm thịt bò con mập, vì thấy em về được mạnh khỏe.

dà ér zi què shēng qì , bù kěn jìn qù ; tā fù qīn jiù chū lái quàn tā 。

Con cả liền nổi giận, không muốn vào nhà. Vậy cha nó ra khuyên nó vào.

:『

tā duì fù qīn shuō :『 wǒ fú shì nǐ zhè duō nián , cóng lái méi yǒu wéi bèi guò nǐ de mìng , nǐ bìng méi yǒu gěi wǒ yì zhī shān yáng gāo , jiào wǒ hé péng yǒu yì tóng kuài lè 。

Nhưng nó thưa cha rằng: Nầy, tôi giúp việc cha đã bấy nhiêu năm, chưa từng trái phép, mà cha chẳng hề cho tôi một con dê con đặng ăn chơi với bạn hữu tôi.

。』

dàn nǐ zhè ge ér zi hé chāng jì tūn jìn le nǐ de chǎn yè , tā yì lái le , nǐ dǎo wèi tā zǎi le féi niú dú 。』

Nhưng nay con của cha kia, là đứa đã ăn hết gia tài cha với phường điếm đĩ rồi trở về, thì cha vì nó làm thịt bò con mập!

:『

fù qīn duì tā shuō :『 ér a ! nǐ cháng hé wǒ tóng zài , wǒ yí qiè suǒ yǒu de dōu shì nǐ de ;

Người cha nói rằng: Con ơi, con ở cùng cha luôn, hết thảy của cha là của con.

。』」

zhǐ shì nǐ zhè ge xiōng dì shì sǐ ér fù huó 、 shī ér yòu dé de , suǒ yǐ wǒ men lǐ dāng huān xǐ kuài lè 。』」

Nhưng thật nên dọn tiệc và vui mừng, vì em con đây đã chết mà lại sống, đã mất mà lại thấy được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.