中文圣经

LU-CA 19

đã biết 0/335

yē sū jìn le yē lì gē , zhèng jīng guò de shí hòu ,

Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ri-cô, đi ngang qua phố.

yǒu yí gè rén míng jiào sā gāi , zuò shuì lì cháng , shì gè cái zhǔ 。

Tại đó, có một người tên là Xa-chê, làm đầu bọn thâu thuế, và giàu có.

tā yào kàn kàn yē sū shì zěn yàng de rén ; zhī yīn rén duō , tā de shēn liàng yòu ǎi , suǒ yǐ bù dé kàn jiàn ,

Người đó tìm xem Đức Chúa Jêsus là ai, nhưng không thấy được, vì đoàn dân đông lắm, mà mình lại thấp.

jiù pǎo dào qián tou , pá shàng sāng shù , yào kàn yē sū , yīn wèi yē sū bì cóng nà lǐ jīng guò 。

Vậy, Xa-chê chạy trước, trèo lên cây sung, để ngó thấy Đức Chúa Jêsus, vì Ngài phải đi qua đó.

:「。」

yē sū dào le nà lǐ , tái tóu yí kàn , duì tā shuō :「 sā gāi , kuài xià lái ! jīn tiān wǒ bì zhù zài nǐ jiā lǐ 。」

Đức Chúa Jêsus đến chỗ ấy, ngước mắt lên mà phán rằng: Hỡi Xa-chê, hãy xuống cho mau, vì hôm nay ta phải ở nhà ngươi.

tā jiù jí máng xià lái , huān huān xǐ xǐ dì jiē dài yē sū 。

Xa-chê vội vàng xuống và mừng rước Ngài.

:「宿。」

zhòng rén kàn jiàn , dōu sī xià yì lùn shuō :「 tā jìng dào zuì rén jiā lǐ qù zhù sù 。」

Ai nấy thấy vậy, đều lằm bằm rằng: Người nầy vào nhà kẻ có tội mà trọ!

:「。」

sā gāi zhàn zhe duì zhǔ shuō :「 zhǔ a , wǒ bǎ suǒ yǒu de yí bàn gěi qióng rén ; wǒ ruò é zhà le shuí , jiù hái tā sì bèi 。」

Song Xa-chê đứng trước mặt Chúa, thưa rằng: Lạy Chúa, nầy, tôi lấy nửa gia tài mình mà cho kẻ nghèo, và nếu có làm thiệt hại ai, bất k” việc gì, tôi sẽ đền gấp tư.

:「

yē sū shuō :「 jīn tiān jiù ēn dào le zhè jiā , yīn wèi tā yě shì yà bó lā hǎn de zǐ sūn 。

Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hôm nay sự cứu đã vào nhà nầy, vì người nầy cũng là con cháu Aùp-ra-ham.

。」

rén zǐ lái , wèi yào xún zhǎo 、 zhěng jiù shī sàng de rén 。」

Bởi Con người đã đến tìm và cứu kẻ bị mất.

zhòng rén zhèng zài tīng jiàn zhè xiē huà de shí hòu , yē sū yīn wèi jiāng jìn yē lù sā lěng , yòu yīn tā men yǐ wéi shén de guó kuài yào xiǎn chū lái , jiù lìng shè yí gè bǐ yù , shuō :

Họ nghe những lời ấy, thì Đức Chúa Jêsus thêm một thí dụ nữa, vì Ngài gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và người ta tưởng rằng nước Đức Chúa Trời sẽ hiện ra ngay.

「 yǒu yí gè guì zhòu wǎng yuǎn fāng qù , yào dé guó huí lái ,

Vậy, Ngài phán rằng: Có một vị thế tử đi phương xa, đặng chịu phong chức làm vua rồi trở về;

便 :『。』

biàn jiào le tā de shí gè pú rén lái , jiāo gěi tā men shí dìng yín zi , shuō :『 nǐ men qù zuò shēng yì , zhí děng wǒ huí lái 。』

bèn gọi mười người trong đám đầy tớ mình, giao cho mười nén bạc, và dạy rằng: Hãy dùng bạc nầy sanh lợi cho đến khi ta trở về.

使:『。』

tā běn guó de rén què hèn tā , dǎ fā shǐ zhě suí hòu qù , shuō :『 wǒ men bú yuàn yì zhè ge rén zuò wǒ men de wáng 。』

Song dân xứ ấy ghét người, thì sai sứ theo đặng nói rằng: Chúng tôi không muốn người nầy cai trị chúng tôi!

tā jì dé guó huí lái , jiù fēn fù jiào nà lǐng yín zi de pú rén lái , yào zhī dào tā men zuò shēng yì zhuàn le duō shǎo 。

Khi người đã chịu phong chức làm vua rồi, trở về, đòi các đầy tớ đã lãnh bạc đến, đặng cho biết mỗi người làm lợi được bao nhiêu.

:『。』

tóu yí gè shàng lái , shuō :『 zhǔ a , nǐ de yí dìng yín zi yǐ jīng zhuàn le shí dìng 。』

Đầy tớ thứ nhất đến trình rằng: Lạy Chúa, nén bạn của chúa sanh lợi được mười nén.

:『。』

zhǔ rén shuō :『 hǎo ! liáng shàn de pú rén , nǐ jì zài zuì xiǎo de shì shàng yǒu zhōng xīn , kě yǐ yǒu quán bǐng guǎn shí zuò chéng 。』

Chủ rằng: Hỡi đầy tớ ngay lành kia, được lắm; vì ngươi trung tín trong sự nhỏ mọn, ngươi sẽ được cai trị mười thành.

:『。』

dì èr gè lái , shuō :『 zhǔ a , nǐ de yí dìng yín zi yǐ jīng zhuàn le wǔ dìng 。』

Người thứ hai đến thưa rằng: Lạy chúa, nén bạc của Chúa sanh lợi ra được năm nén.

:『。』

zhǔ rén shuō :『 nǐ yě kě yǐ guǎn wǔ zuò chéng 。』

Chủ rằng: Ngươi được cai trị năm thành.

:『

yòu yǒu yí gè lái shuō :『 zhǔ a , kàn nǎ , nǐ de yí dìng yín zi zài zhè lǐ , wǒ bǎ tā bāo zài shǒu jīn lǐ cún zhe 。

Người khác đến thưa rằng: Lạy chúa, đây nầy, nén bạc của chúa tôi đã gói giữ trong khăn;

。』

wǒ yuán shì pà nǐ , yīn wèi nǐ shì yán lì de rén ; méi yǒu fàng xià de , hái yào qù ná , méi yǒu zhǒng xià de , hái yào qù shōu 。』

bởi tôi sợ chúa, vì chúa là người nghiêm nhặt, hay lấy trong nơi không để, gặt trong chỗ không gieo.

:『

zhǔ rén duì tā shuō :『 nǐ zhè è pú , wǒ yào píng nǐ de kǒu dìng nǐ de zuì 。 nǐ jì zhī dào wǒ shì yán lì de rén , méi yǒu fàng xià de , hái yào qù ná , méi yǒu zhǒng xià de , hái yào qù shōu ,

Chủ rằng: Hỡi đầy tớ gian ác kia, ta cứ lời ngươi nói ra mà xét ngươi. Ngươi biết ta là người nghiêm nhặt, hay lấy trong chỗ không để, gặt trong chỗ không gieo;

?』

wèi shén me bù bǎ wǒ de yín zǐ jiāo gěi yín háng , děng wǒ lái de shí hòu , lián běn dài lì dōu kě yǐ yào huí lái ne ?』

cớ sao ngươi không giao bạc ta cho hàng bạc? Khi ta về, sẽ lấy lại vốn và lời.

:『。』

jiù duì páng biān zhàn zhe de rén shuō :『 duó guò tā zhè yí dìng lái , gěi nà yǒu shí dìng de 。』

Chủ lại nói cùng các người đứng đó rằng: Hãy lấy nén bạc nó đi, cho người có mười nén.

:『。』

tā men shuō :『 zhǔ a , tā yǐ jīng yǒu shí dìng le 。』

Họ bèn thưa rằng: Lạy chúa, người ấy có mười nén rồi.

:『

zhǔ rén shuō :『 wǒ gào sù nǐ men , fán yǒu de , hái yào jiā gěi tā ; méi yǒu de , lián tā suǒ yǒu de yě yào duó guò lái 。

Ta nói cùng các ngươi, ai có, thì sẽ cho thêm; song ai không có, thì sẽ cất luôn của họ đã có nữa.

!』」

zhì yú wǒ nà xiē chóu dí , bú yào wǒ zuò tā men wáng de , bǎ tā men lā lái , zài wǒ miàn qián shā le ba !』」

Còn như những kẻ nghịch cùng ta, không muốn ta cai trị họ, hãy kéo họ đến đây, và chém đi trước mặt ta.

yē sū shuō wán le zhè huà , jiù zài qián miàn zǒu , shàng yē lù sā lěng qù 。

Sau khi Đức Chúa Jêsus phán điều đó, thì đi trước mặt dân chúng lên thành Giê-ru-sa-lem.

jiāng jìn bó fǎ qí hé bó dà ní , zài yí zuò shān míng jiào gǎn lǎn shān nà lǐ , jiù dǎ fā liǎng gè mén tú , shuō :

Đức Chúa Jêsus gần đến thành Bê-pha-giê và Bê-tha-ni, ngang núi gọi là ô-li-ve, sai hai môn đồ đi,

「 nǐ men wǎng duì miàn cūn zǐ lǐ qù , jìn qù de shí hòu , bì kàn jiàn yì pǐ lǘ jū shuān zài nà lǐ , shì cóng lái méi yǒu rén qí guò de , kě yǐ jiě kāi qiān lái 。

và dặn rằng: Hãy đi đến làng trước mặt các ngươi; khi vào làng, sẽ thấy một lừa con buộc đó, chưa hề có ai cỡi; hãy mở và dắt về cho ta.

:『。』」

ruò yǒu rén wèn wèi shén me jiě tā , nǐ men jiù shuō :『 zhǔ yào yòng tā 。』」

Hoặc có ai hỏi sao các ngươi mở nó ra, hãy trả lời rằng: Chúa cần dùng lừa nầy.

dǎ fā de rén qù le , suǒ yù jiàn de zhèng rú yē sū suǒ shuō de 。

Hai người được sai ra đi, quả gặp mọi điều y như Đức Chúa Jêsus đã phán.

:「?」

tā men jiě lǘ jū de shí hòu , zhǔ rén wèn tā men shuō :「 jiě lǘ jū zuò shén me ?」

Đang mở lừa con, các chủ lừa hỏi rằng: Sao mở lừa con nầy ra:

:「。」

tā men shuō :「 zhǔ yào yòng tā 。」

Hai người trả lời rằng: Chúa cần dùng nó.

tā men qiān dào yē sū nà lǐ , bǎ zì jǐ de yī fu dā zài shàng miàn , fú zhe yē sū qí shàng 。

Hai người bèn dắt lừa về cho Đức Chúa Jêsus; rồi lấy áo mình trải trên con lừa, nâng Ngài lên cỡi.

zǒu de shí hòu , zhòng rén bǎ yī fu pù zài lù shang 。

Khi Đức Chúa Jêsus đang đi tới, có nhiều kẻ trải áo trên đường.

jiāng jìn yē lù sā lěng , zhèng xià gǎn lǎn shān de shí hòu , zhòng mén tú yīn suǒ jiàn guò de yí qiè yì néng , dōu huān lè qǐ lái , dà shēng zàn měi shén ,

Lúc đến gần dốc núi ô-li-ve, cả đám môn đồ lấy làm mừng rỡ, và cả tiếng ngợi khen Đức Chúa Trời về những phép lạ mình đã thấy,

shuō : fèng zhǔ míng lái de wáng shì yīng dāng chēng sòng de ! zài tiān shàng yǒu hé píng ; zài zhì gāo zhī chù yǒu róng guāng 。

mà nói rằng: Đáng ngợi khen Vua nhân danh Chúa mà đến! Bình an ở trên trời, và vinh hiển trên các nơi rất cao!

:「!」

zhòng rén zhōng yǒu jǐ gè fǎ lì sài rén duì yē sū shuō :「 fū zǐ , zé bèi nǐ de mén tú ba !」

Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si ở trong đám dân đông nói cùng Ngài rằng: Thưa thầy, xin quở trách môn đồ thầy!

:「。」

yē sū shuō :「 wǒ gào sù nǐ men , ruò shì tā men bì kǒu bù shuō , zhè xiē shí tou bì yào hū jiào qǐ lái 。」

Ngài đáp rằng: Ta phán cùng các ngươi, nếu họ nín lặng thì đá sẽ kêu lên.

yē sū kuài dào yē lù sā lěng , kàn jiàn chéng , jiù wèi tā āi kū ,

Khi Đức Chúa Jêsus gần đến thành, thấy thì khóc về thành, và phán rằng:

:「

shuō :「 bā bù dé nǐ zài zhè rì zi zhī dào guān xì nǐ píng ān de shì ; wú nài zhè shì xiàn zài shì yǐn cáng de , jiào nǐ de yǎn kàn bù chū lái 。

Ước gì, ít nữa là ngày nay, mầy đã hiểu biết sự làm cho mầy được bình an! Song hiện nay những sự ấy kín giấu nơi mắt mầy.

yīn wèi rì zi jiāng dào , nǐ de chóu dí bì zhù qǐ tǔ lěi , zhōu wéi huán rào nǐ , sì miàn kùn zhù nǐ ,

Vì sẽ có ngày xảy đến cho mầy, khi quân nghịch đào hố xung quanh mầy, vây mầy chặt bốn bề.

。」

bìng yào sǎo miè nǐ hé nǐ lǐ tou de ér nǚ , lián yí kuài shí tou yě bù liú zài shí tou shàng , yīn nǐ bù zhī dào juàn gù nǐ de shí hòu 。」

Họ sẽ hủy hết thảy, mầy và con cái ở giữa mầy nữa. Không để cho mầy hòn đá nầy trên hòn đá kia, vì mầy không biết lúc mình đã được thăm viếng.

殿

yē sū jìn le diàn , gǎn chū lǐ tou zuò mǎi mài de rén ,

Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, bèn đuổi những kẻ bán ở đó ra,

:「殿殿使。」

duì tā men shuō :「 jīng shàng shuō : wǒ de diàn bì zuò dǎo gào de diàn , nǐ men dǎo shǐ tā chéng wéi zéi wō le 。」

mà phán rằng: Có lời chép rằng: Nhà ta sẽ là nhà cầu nguyện; song các ngươi làm thành ra một cái hang trộm cướp.

殿

yē sū tiān tiān zài diàn lǐ jiào xùn rén 。 jì sī zhǎng hé wén shì yǔ bǎi xìng de zūn cháng dōu xiǎng yào shā tā ,

Hằng ngày Ngài giảng dạy trong đền thờ. Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, cùng người tôn trưởng trong dân tìm phương giết Ngài;

dàn xún bù chū fǎ zǐ lái , yīn wèi bǎi xìng dōu cè ěr tīng tā 。

nhưng họ không biết dùng chước chi, vì dân sự đều chăm chỉ mà nghe Ngài nói.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.