中文圣经

LU-CA 18

đã biết 0/311

yē sū shè yí gè bǐ yù , shì yào rén cháng cháng dǎo gào , bù kě huī xīn 。

Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ một thí dụ, để tỏ ra rằng phải cầu nguyện luôn, chớ hề mỏi mệt:

:「

shuō :「 mǒu chéng lǐ yǒu yí gè guān , bú jù pà shén , yě bù zūn zhòng shì rén 。

Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết.

:『。』

nà chéng lǐ yǒu gè guǎ fù , cháng dào tā nà lǐ , shuō :『 wǒ yǒu yí gè duì tóu , qiú nǐ gěi wǒ shēn yuān 。』

Trong thành đó cũng có một người đàn bà góa, đến thưa quan rằng: Xin xét lẽ công bình cho tôi về kẻ nghịch cùng tôi.

:『

tā duō rì bù zhǔn , hòu lái xīn lǐ shuō :『 wǒ suī bú jù pà shén , yě bù zūn zhòng shì rén ,

Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết,

!』」

zhī yīn zhè guǎ fù fán rǎo wǒ , wǒ jiù gěi tā shēn yuān ba , miǎn de tā cháng lái chán mó wǒ !』」

song vì đàn bà góa nầy khuấy rầy ta, ta sẽ xét lẽ công bình cho nó, để nó không tới luôn làm nhức đầu ta.

:「

zhǔ shuō :「 nǐ men tīng zhè bú yì zhī guān suǒ shuō de huà 。

Đoạn, Chúa phán thêm rằng: Các ngươi có nghe lời quan án không công bình đó đã nói chăng?

shén de xuǎn mín zhòu yè hū xū tā , tā zòng rán wèi tā men rěn le duō shí , qǐ bù zhōng jiǔ gěi tā men shēn yuān ma ?

Vậy, có lẽ nào Đức Chúa Trời chẳng xét lẽ công bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm chạp đến cứu họ sao!

?」

wǒ gào sù nǐ men , yào kuài kuài dì gěi tā men shēn yuān le 。 rán ér , rén zǐ lái de shí hòu , yù dé jiàn shì shàng yǒu xìn dé ma ?」

Ta nói cùng các ngươi, Ngài sẽ vội vàng xét lẽ công bình cho họ. Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?

yē sū xiàng nà xiē zhàng zhe zì jǐ shì yì rén , miǎo shì bié rén de , shè yí gè bǐ yù ,

Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác:

:「殿

shuō :「 yǒu liǎng gè rén shàng diàn lǐ qù dǎo gào : yí gè shì fǎ lì sài rén , yí gè shì shuì lì 。

Có hai người lên đền thờ cầu nguyện: một người Pha-ri-si và một người thâu thuế.

:『

fǎ lì sài rén zhàn zhe , zì yán zì yǔ dì dǎo gào shuō :『 shén a , wǒ gǎn xiè nǐ , wǒ bú xiàng bié rén lè suǒ 、 bú yì 、 jiān yín , yě bú xiàng zhè ge shuì lì 。

Người Pha-ri-si đứng cầu nguyện thầm như vầy: Lạy Đức Chúa Trời, tôi tạ ơn Ngài, vì tôi không phải như người khác, tham lam, bất nghĩa, gian dâm, cũng không phải như người thâu thuế nầy.

。』

wǒ yí gè lǐ bài jìn shí liǎng cì , fán wǒ suǒ dé de dōu juān shàng shí fēn zhī yī 。』

Tôi kiêng ăn một tuần lễ hai lần, và nộp một phần mười về mọi món lợi của tôi.

:『 !』

nà shuì lì yuǎn yuǎn dì zhàn zhe , lián jǔ mù wàng tiān yě bù gǎn , zhī chuí zhe xiōng shuō :『 shén a , kāi ēn kě lián wǒ zhè ge zuì rén !』

Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội!

。」

wǒ gào sù nǐ men , zhè rén huí jiā qù bǐ nà rén dǎo suàn wèi yì le ; yīn wèi , fán zì gāo de , bì jiàng wèi bēi ; zì bēi de , bì shēng wèi gāo 。」

Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.

yǒu rén bào zhe zì jǐ de yīng hái lái jiàn yē sū , yào tā mō tā men ; mén tú kàn jiàn jiù zé bèi nà xiē rén 。

Người ta cũng đem con trẻ đến cùng Đức Chúa Jêsus, cho được Ngài rờ đến chúng nó. Môn đồ thấy vậy, trách những người đem đến.

:「

yē sū què jiào tā men lái , shuō :「 ràng xiǎo hái zi dào wǒ zhè lǐ lái , bú yào jìn zhǐ tā men , yīn wèi zài shén guó de zhèng shì zhè yàng de rén 。

Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn cấm; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những người giống như con trẻ ấy.

。」

wǒ shí zài gào sù nǐ men , fán yào chéng shòu shén guó de , ruò bú xiàng xiǎo hái zi , duàn bù néng jìn qù 。」

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai không nhận lãnh nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì sẽ không được vào đó.

:「?」

yǒu yí gè guān wèn yē sū shuō :「 liáng shàn de fū zǐ , wǒ gāi zuò shén me shì cái kě yǐ chéng shòu yǒng shēng ?」

Bấy giờ có một quan hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm gì cho được hưởng sự sống đời đời?

:「

yē sū duì tā shuō :「 nǐ wèi shén me chēng wǒ shì liáng shàn de ? chú le shén yí wèi zhī wài , zài méi yǒu liáng shàn de 。

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.

:『。』」

jiè mìng nǐ shì xiǎo de de :『 bù kě jiān yín ; bù kě shā rén ; bù kě tōu dào ; bù kě zuò jiǎ jiàn zhèng ; dāng xiào jìng fù mǔ 。』」

Ngươi đã biết các điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm; chớ giết người; chớ trộm cướp; chớ nói chứng dối; hãy hiếu kính cha mẹ.

:「。」

nà rén shuō :「 zhè yí qiè wǒ cóng xiǎo dōu zūn shǒu le 。」

Người ấy thưa rằng: Tôi đã giữ các điều ấy từ thuở nhỏ.

:「。」

yē sū tīng jiàn le , jiù shuō :「 nǐ hái quē shǎo yí jiàn : yào biàn mài nǐ yí qiè suǒ yǒu de , fēn gěi qióng rén , jiù bì yǒu cái bǎo zài tiān shàng ; nǐ hái yào lái gēn cóng wǒ 。」

Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán rằng: Còn thiếu cho ngươi một điều; hãy bán hết gia tài mình, phân phát cho kẻ nghèo, thì ngươi sẽ có của cải ở trên trời; bấy giờ hãy đến mà theo ta.

tā tīng jiàn zhè huà , jiù shèn yōu chóu , yīn wèi tā hěn fù zú 。

Nhưng người ấy nghe mấy lời thì trở nên buồn rầu, vì giàu có lắm.

:「

yē sū kàn jiàn tā , jiù shuō :「 yǒu qián cái de rén jìn shén de guó shì hé děng de nán nǎ !

Đức Chúa Jêsus thấy người buồn rầu, bèn phán rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời là khó dường nào!

穿 !」

luò tuó chuān guò zhēn de yǎn bǐ cái zhǔ jìn shén de guó hái róng yì ne !」

Lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời!

:「?」

tīng jiàn de rén shuō :「 zhè yàng , shuí néng dé jiù ne ?」

Những người nghe điều đó, nói rằng: Vậy thì ai được cứu?

:「 。」

yē sū shuō :「 zài rén suǒ bù néng de shì , zài shén què néng 。」

Ngài đáp rằng: Sự chi người ta không làm được, thì Đức Chúa Trời làm được.

:「。」

bǐ dé shuō :「 kàn nǎ , wǒ men yǐ jīng piě xià zì jǐ suǒ yǒu de gēn cóng nǐ le 。」

Phi-e-rơ bèn thưa rằng: nầy chúng tôi đã bỏ sự mình có mà theo thầy.

:「

yē sū shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , rén wéi shén de guó piě xià fáng wū , huò shì qī zǐ 、 dì xiong 、 fù mǔ 、 ér nǚ ,

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người nào vì cớ nước Đức Chúa Trời mà bỏ nhà cửa, cha mẹ, anh em, vợ con,

。」

méi yǒu zài jīn shì bù dé bǎi bèi , zài lái shì bù dé yǒng shēng de 。」

thì trong đời nầy được lãnh nhiều hơn, và đời sau được sự sống đời đời.

:「

yē sū dài zhe shí èr gè mén tú , duì tā men shuō :「 kàn nǎ , wǒ men shàng yē lù sā lěng qù , xiān zhī suǒ xiě de yí qiè shì dōu yào chéng jiù zài rén zǐ shēn shàng 。

Kế đó, Đức Chúa Jêsus đem mười hai sứ đồ riêng ra mà phán rằng: Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, mọi điều mà các đấng tiên tri đã chép về Con người sẽ ứng nghiệm.

tā jiāng yào bèi jiāo gěi wài bāng rén ; tā men yào xì nòng tā , líng rǔ tā , tǔ tuò mò zài tā liǎn shàng ,

Vì Ngài sẽ bị nộp cho dân ngoại; họ sẽ nhạo báng Ngài, mắng nhiếc Ngài, nhổ trên Ngài,

。」

bìng yào biān dǎ tā , shā hài tā ; dì sān rì tā yào fù huó 。」

sau khi đánh đòn rồi, thì giết Ngài đi; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.

zhè xiē shì mén tú yí yàng yě bù dǒng de , yì sī nǎi shì yǐn cáng de ; tā men bù xiǎo de suǒ shuō de shì shén me 。

Song các môn đồ không hiểu chi hết; vì nghĩa những lời đó kín giấu cho môn đồ nên không rõ ý Đức Chúa Jêsus nói là gì.

yē sū jiāng jìn yē lì gē de shí hòu , yǒu yí gè xiā zǐ zuò zài lù páng tǎo fàn 。

Đức Chúa Jêsus đến gần thành Giê-ri-cô, có một người đui ngồi xin ở bên đường,

tīng jiàn xǔ duō rén jīng guò , jiù wèn shì shén me shì 。

nghe đoàn dân đi qua, bèn hỏi việc gì đó.

tā men gào sù tā , shì ná sā lè rén yē sū jīng guò 。

Người ta trả lời rằng: Aáy là Jêsus, người Na-xa-rét đi qua.

:「!」

tā jiù hū jiào shuō :「 dà wèi de zǐ sūn yē sū a , kě lián wǒ ba !」

Người đui bèn kêu lên rằng: Lạy Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!

:「!」

zài qián tou zǒu de rén jiù zé bèi tā , bù xǔ tā zuò shēng ; tā què yuè fā hǎn jiào shuō :「 dà wèi de zǐ sūn , kě lián wǒ ba !」

Những kẻ đi trước rầy người cho nín đi; song người càng kêu lớn hơn nữa rằng: Lạy con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!

yē sū zhàn zhù , fēn fù bǎ tā lǐng guò lái , dào le gēn qián , jiù wèn tā shuō :

Đức Chúa Jêsus dừng lại, truyền đem người đến. Khi người đui lại gần, thì Ngài hỏi rằng:

?」:「。」

「 nǐ yào wǒ wèi nǐ zuò shén me ?」 tā shuō :「 zhǔ a , wǒ yào néng kàn jiàn 。」

Ngươi muốn ta làm gì cho? Thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho tôi được sáng mắt lại.

:「。」

yē sū shuō :「 nǐ kě yǐ kàn jiàn ! nǐ de xìn jiù le nǐ le 。」

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy sáng mắt lại; đức tin của ngươi đã chữa lành ngươi.

耀

xiā zǐ lì kè kàn jiàn le , jiù gēn suí yē sū , yí lù guī róng yào yǔ shén 。 zhòng rén kàn jiàn zhè shì , yě zàn měi shén 。

Tức thì, người sáng mắt, đi theo Đức Chúa Jêsus, ngợi khen Đức Chúa Trời. Hết thảy dân chúng thấy vậy, đều ngợi khen Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.