中文圣经

LU-CA 3

đã biết 0/325

·

kǎi sā tí bì liú zài wèi dì shí wǔ nián , běn diū · bǐ lā duō zuò yóu tài xún fǔ , xī lǜ zuò jiā lì lì fēn fēng de wáng , tā xiōng dì féi lì zuò yǐ tǔ lì yà hé tè lā kě ní dì fāng fēn fēng de wáng , lǚ sā niè zuò yà bǐ lì ní fēn fēng de wáng ,

Năm thứ mười lăm đời Sê-sa Ti-be-rơ, khi Bôn-xơ Phi-lát làm quan tổng đốc xứ Giu-đê, Hê-rốt làm vua chư hầu xứ Ga-li-lê, Phi-líp em vua ấy làm vua chư hầu xứ Y-tu-rê và tỉnh Tra-cô-nít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu xứ A-by-len,

yà nà hé gāi yà fǎ zuò dà jì sī 。 nà shí , sā jiā lì yà de ér zi yuē hàn zài kuàng yě lǐ , shén de huà lín dào tā 。

An-ne và Cai-phe làm thầy cả thượng phẩm, thì có lời Đức Chúa Trời truyền cho Giăng, con Xa-cha-ri, ở nơi đồng vắng.

使

tā jiù lái dào yuē dàn hé yí dài dì fāng , xuān jiǎng huǐ gǎi de xǐ lǐ , shǐ zuì dé shè 。

Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giô-đanh, giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn để được tha tội,

zhèng rú xiān zhī yǐ sài yà shū shàng suǒ jì de huà , shuō : zài kuàng yě yǒu rén shēng hǎn zhe shuō : yù bèi zhǔ de dào , xiū zhí tā de lù !

như lời đã chép trong sách đấng tiên tri Ê-sai rằng: Có tiếng kêu la trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, ban bằng các nẻo Ngài.

yí qiè shān wā dōu yào tián mǎn ; dà xiǎo shān gāng dōu yào xuē píng ! wān wān qū qǔ de dì fāng yào gǎi wéi zhèng zhí ; gāo gāo dī dī de dào lù yào gǎi wéi píng tǎn !

Mọi nơi sũng thấp sẽ lấp cho đầy, Các núi các gò thì bị hạ xuống; Đường quanh quẹo thì làm cho ngay, Đường gập ghềnh thì làm cho bằng;

fán yǒu xuè qì de , dōu yào jiàn shén de jiù ēn !

Và mọi loài xác thịt sẽ thấy sự cứu của Đức Chúa Trời.

:「忿

yuē hàn duì nà chū lái yào shòu tā xǐ de zhòng rén shuō :「 dú shé de zhǒng lèi ! shuí zhǐ shì nǐ men táo bì jiāng lái de fèn nù ne ?

Vậy, Giăng nói cùng đoàn dân đến để chịu mình làm phép báp-tem rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn thạnh nộ ngày sau?

:『。』

nǐ men yào jié chū guǒ zǐ lái , yǔ huǐ gǎi de xīn xiāng chèn 。 bú yào zì jǐ xīn lǐ shuō :『 yǒu yà bó lā hǎn wèi wǒ men de zǔ zōng 。』 wǒ gào sù nǐ men , shén néng cóng zhè xiē shí tou zhōng , gěi yà bó lā hǎn xīng qǐ zǐ sūn lái 。

Thế thì, hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự nói rằng: Aùp-ra- ham là tổ phụ chúng ta; vì ta nói cùng các ngươi, Đức Chúa Trời có thể khiến từ những đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.

。」

xiàn zài fǔ zǐ yǐ jīng fàng zài shù gēn shàng , fán bù jié hǎo guǒ zǐ de shù jiù kǎn xià lái , diū zài huǒ lǐ 。」

Cái búa đã để kề gốc cây; hễ cây nào không sanh trái tốt thì sẽ bị đốn và chụm.

:「?」

zhòng rén wèn tā shuō :「 zhè yàng , wǒ men dàng zuò shén me ne ?」

Chúng bèn hỏi Giăng rằng: Vậy thì chúng tôi phải làm gì?

:「。」

yuē hàn huí dá shuō :「 yǒu liǎng jiàn yī shang de , jiù fēn gěi nà méi yǒu de ; yǒu shí wù de , yě dāng zhè yàng xíng 。」

Người đáp rằng: Ai có hai áo, hãy lấy một cái cho người không có; và ai có đồ ăn cũng nên làm như vậy.

:「?」

yòu yǒu shuì lì lái yào shòu xǐ , wèn tā shuō :「 fū zǐ , wǒ men dàng zuò shén me ne ?」

Cũng có những người thâu thuế đến để chịu phép báp-tem; họ hỏi rằng: Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?

:「。」

yuē hàn shuō :「 chú le lì dìng de shù mù , bú yào duō qǔ 。」

Người nói rằng: Đừng đòi chi ngoài số luật định.

:「?」:「。」

yòu yǒu bīng dīng wèn tā shuō :「 wǒ men dàng zuò shén me ne ?」 yuē hàn shuō :「 bú yào yǐ qiáng bào dài rén , yě bú yào é zhà rén , zì jǐ yǒu qián liáng jiù dāng zhī zú 。」

Quân lính cũng hỏi rằng: Còn chúng tôi phải làm gì? Người nói rằng: Đừng hà hiếp, đừng phỉnh gạt ai hết, nhưng hãy bằng lòng về lương hướng mình.

bǎi xìng zhǐ wàng jī dū lái de shí hòu , rén dōu xīn lǐ cāi yí , huò zhě yuē hàn shì jī dū 。

Bởi dân chúng vẫn trông đợi, và ai nấy đều tự hỏi trong lòng nếu Giăng phải là Đấng Christ chăng,

:「

yuē hàn shuō :「 wǒ shì yòng shuǐ gěi nǐ men shī xǐ , dàn yǒu yí wèi néng lì bǐ wǒ gèng dà de yào lái , wǒ jiù shì gěi tā jiě xié dài yě bú pèi 。 tā yào yòng shèng líng yǔ huǒ gěi nǐ men shī xǐ 。

nên Giăng cất tiếng nói cùng mọi người rằng: Phần ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; song có một Đấng quyền phép hơn ta sẽ đến, ta không đáng mở dây giày Ngài. Chính Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.

。」

tā shǒu lǐ ná zhe bò ji , yào yáng jìng tā de chǎng , bǎ mài zi shōu zài cāng lǐ , bǎ kāng yòng bú miè de huǒ shāo jìn le 。」

Tay Ngài sẽ cầm nia mà giê thật sạch sân lúa mình, và thâu lúa mì vào kho; nhưng đốt trấu trong lửa chẳng hề tắt.

yuē hàn yòu yòng xǔ duō bié de huà quàn bǎi xìng , xiàng tā men chuán fú yīn 。

Trong khi Giăng rao truyền Tin Lành, thì cũng khuyên bảo dân chúng nhiều điều nữa.

zhǐ shì fēn fēng de wáng xī lǜ , yīn tā xiōng dì zhī qī xī luó dǐ de yuán gù , bìng yīn tā suǒ xíng de yí qiè è shì , shòu le yuē hàn de zé bèi ;

Song Hê-rốt, vua chư hầu, đã bị Giăng can gián về việc Hê-rô-đia vợ của em mình, cùng về các điều ác vua đã làm,

yòu lìng wài tiān le yí jiàn , jiù shì bǎ yuē hàn shōu zài jiān lǐ 。

thì lại thêm một điều ác nữa, là bắt Giăng bỏ tù.

zhòng bǎi xìng dōu shòu le xǐ , yē sū yě shòu le xǐ 。 zhèng dǎo gào de shí hòu , tiān jiù kāi le ,

Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báp-tem, Đức Chúa Jêsus cũng chịu phép báp-tem. Ngài đang cầu nguyện thì trời mở ra,

仿:「。」

shèng líng jiàng lín zài tā shēn shàng , xíng zhuàng fǎng fú gē zi ; yòu yǒu shēng yīn cóng tiān shàng lái , shuō :「 nǐ shì wǒ de ài zǐ , wǒ xǐ yuè nǐ 。」

Đức Thánh Linh lấy hình chim bò câu ngự xuống trên Ngài; lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.

yē sū kāi tóu chuán dào , nián jì yuē yǒu sān shí suì 。 yī rén kàn lái , tā shì yuē sè de ér zi ; yuē sè shì xī lǐ de ér zi ;

Khi Đức Chúa Jêsus khởi sự làm chức vụ mình thì Ngài có độ ba mươi tuổi. Theo ý người ta tin, thì Ngài là con Giô-sép, Giô-sép con Hê-li,

xī lǐ shì mǎ tǎ de ér zi ; mǎ tǎ shì lì wèi de ér zǐ ; lì wèi shì mài jī de ér zi ; mài jī shì yǎ ná de ér zi ; yǎ ná shì yuē sè de ér zi ;

Hê-li con Mát-tát, Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi, Mên-chi con Gia- nê, Gia-nê con Giô-sép,

鸿鸿

yuē sè shì mǎ tā tí yà de ér zi ; mǎ tā tí yà shì yà mó sī de ér zi ; yà mó sī shì ná hóng de ér zi ; ná hóng shì yǐ sī lì de ér zi ; yǐ sī lì shì ná gāi de ér zi ;

Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Eách-li, Eách-li con Na-ghê,

西西

ná gāi shì mǎ yā de ér zi ; mǎ yā shì mǎ tā tí yà de ér zi ; mǎ tā tí yà shì xī měi de ér zi ; xī měi shì yuē sè de ér zi ; yuē sè shì yóu dà de ér zi ; yóu dà shì yuē yà ná de ér zi ;

Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,

yuē yà ná shì lì sā de ér zi ; lì sā shì suǒ luó bā bó de ér zi ; suǒ luó bā bó shì sā lā tiě de ér zi ; sā lā tiě shì ní lì de ér zi ; ní lì shì mài jī de ér zi ;

Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan, con Rê-sa, Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô- rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri,

mài jī shì yà dǐ de ér zi ; yà dǐ shì gē sāng de ér zǐ ; gē sāng shì yǐ mó dāng de ér zi ; yǐ mó dāng shì ěr de ér zi ; ěr shì yuē xì de ér zi ;

Nê-ri con Mên-chi, Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Eân-ma- đan, Eân-ma-đan con Ê-rơ,

yuē xì shì yǐ lì yǐ xiè de ér zi ; yǐ lì yǐ xiè shì yuē lìng de ér zi ; yuē lìng shì mǎ tǎ de ér zi ; mǎ tǎ shì lì wèi de ér zi ;

Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se, Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát, Mát-thát con Lê-vi,

西西

lì wèi shì xī miǎn de ér zi ; xī miǎn shì yóu dà de ér zi ; yóu dà shì yuē sè de ér zi ; yuē sè shì yuē nán de ér zi ; yuē nán shì yǐ lì yà jìng de ér zi ;

Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a,

yǐ lì yà jìng shì mǐ lì yà de ér zi ; mǐ lì yà shì mǎi nán de ér zi ; mǎi nán shì mǎ dá tā de ér zi ; mǎ dá tā shì ná dān de ér zi ; ná dān shì dà wèi de ér zi ;

Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na- than con Đa-vít,

西西

dà wèi shì yē xī de ér zi ; yē xī shì é bèi dé de ér zi ; é bèi dé shì bō ā sī de ér zi ; bō ā sī shì sā mén de ér zi ; sā mén shì ná shùn de ér zi ;

Đa-vít con Gie-sê, Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô, Bô-ô con Sa-la, Sa-la con Na-ách-son, Na-ách son con A-mi-na-đáp,

ná shùn shì yà mǐ ná dá de ér zi ; yà mǐ ná dá shì yà lán de ér zi ; yà lán shì xī sī lún de ér zi ; xī sī lún shì fǎ lè sī de ér zi ; fǎ lè sī shì yóu dà de ér zi ;

A-mi-na-đáp con Aùt-min, Aùt-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Eách-rôm, Eách-rôn con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa,

yóu dà shì yǎ gè de ér zi ; yǎ gè shì yǐ sā de ér zi ; yǐ sā shì yà bó lā hǎn de ér zi ; yà bó lā hǎn shì tā lā de ér zi ; tā lā shì ná hè de ér zi ;

Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác, Y-sác con Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham con Tha-rê, Tha-rê con Na-cô,

西鹿西鹿

ná hè shì xī lù de ér zi ; xī lù shì lā wú de ér zǐ ; lā wú shì fǎ lè de ér zi ; fǎ lè shì xī bó de ér zi ; xī bó shì shā lā de ér zi ;

Na-cô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao con Pha-léc, Pha-léc con Hê- be, Hê-be con Sa-la,

shā lā shì gāi nán de ér zi ; gāi nán shì yà fǎ sā de ér zǐ ; yà fǎ sā shì shǎn de ér zi ; shǎn shì nuó yà de ér zi ; nuó yà shì lā mài de ér zi ;

Sa-la con Cai-nam, Cai-nam con A-bác-sát, A-bác-sát con Sem, Sem con Nô- ê, Nô-ê con La-méc,

lā mài shì mǎ tǔ sā lā de ér zi ; mǎ tǔ sā lā shì yǐ nuò de ér zi ; yǐ nuò shì yǎ liè de ér zi ; yǎ liè shì mǎ lè liè de ér zi ; mǎ lè liè shì gāi nán de ér zi ; gāi nán shì yǐ nuó shì de ér zi ;

La-méc con Ma-tu-sê-la, Ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết, Gia- rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam,

yǐ nuó shì shì sāi tè de ér zi ; sāi tè shì yà dāng de ér zi ; yà dāng shì shén de ér zi 。

Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.