中文圣经

LU-CA 4

đã biết 0/332

yē sū bèi shèng líng chōng mǎn , cóng yuē dàn hé huí lái , shèng líng jiāng tā yǐn dào kuàng yě ,

Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,

饿

sì shí tiān shòu mó guǐ de shì tàn 。 nà xiē rì zi méi yǒu chī shén me ; rì zi mǎn le , tā jiù è le 。

tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.

:「 。」

mó guǐ duì tā shuō :「 nǐ ruò shì shén de ér zi , kě yǐ fēn fù zhè kuài shí tou biàn chéng shí wù 。」

Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.

:「:『 。』」

yē sū huí dá shuō :「 jīng shàng jì zhe shuō :『 rén huó zhe bú shì dān kào shí wù , nǎi shì kào shén kǒu lǐ suǒ chū de yí qiè huà 。』」

Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.

mó guǐ yòu lǐng tā shàng le gāo shān , shà shí jiān bǎ tiān xià de wàn guó dōu zhǐ gěi tā kàn ,

Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;

:「

duì tā shuō :「 zhè yí qiè quán bǐng 、 róng huá , wǒ dōu yào gěi nǐ , yīn wèi zhè yuán shì jiāo fù wǒ de , wǒ yuàn yì gěi shuí jiù gěi shuí 。

và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.

。」

nǐ ruò zài wǒ miàn qián xià bài , zhè dōu yào guī nǐ 。」

Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.

:「 。」

yē sū shuō :「 jīng shàng jì zhe shuō : dāng bài zhǔ — nǐ de shén , dān yào shì fèng tā 。」

Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.

殿 :「

mó guǐ yòu lǐng tā dào yē lù sā lěng qù , jiào tā zhàn zài diàn dǐng shàng , duì tā shuō :「 nǐ ruò shì shén de ér zi , kě yǐ cóng zhè lǐ tiào xià qù ;

Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;

使

yīn wèi jīng shàng jì zhe shuō : zhǔ yào wèi nǐ fēn fù tā de shǐ zhě bǎo hù nǐ ;

vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,

。」

tā men yào yòng shǒu tuō zhe nǐ , miǎn de nǐ de jiǎo pèng zài shí tou shàng 。」

Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.

:「:『 。』」

yē sū duì tā shuō :「 jīng shàng shuō :『 bù kě shì tàn zhǔ — nǐ de shén 。』」

Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.

mó guǐ yòng wán le gè yàng de shì tàn , jiù zàn shí lí kāi yē sū 。

Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.

yē sū mǎn yǒu shèng líng de néng lì , huí dào jiā lì lì ; tā de míng shēng jiù chuán biàn le sì fāng 。

Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.

tā zài gè huì táng lǐ jiào xùn rén , zhòng rén dōu chēng zàn tā 。

Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.

yē sū lái dào ná sā lè , jiù shì tā zhǎng dà de dì fāng 。 zài ān xī rì , zhào tā píng cháng de guī jǔ jìn le huì táng , zhàn qǐ lái yào niàn shèng jīng 。

Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.

yǒu rén bǎ xiān zhī yǐ sài yà de shū jiāo gěi tā , tā jiù dǎ kāi , zhǎo dào yí chù xiě zhe shuō :

Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:

zhǔ de líng zài wǒ shēn shàng , yīn wèi tā yòng gāo gāo wǒ , jiào wǒ chuán fú yīn gěi pín qióng de rén ; chāi qiǎn wǒ bào gào : bèi lǔ de dé shì fàng , xiā yǎn de dé kàn jiàn , jiào nà shòu yā zhì de dé zì yóu ,

Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;

bào gào shén yuè nà rén de xǐ nián 。

Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.

yú shì bǎ shū juǎn qǐ lái , jiāo huán zhí shì , jiù zuò xià 。 huì táng lǐ de rén dōu dìng jīng kàn tā 。

Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.

:「。」

yē sū duì tā men shuō :「 jīn tiān zhè jīng yìng yàn zài nǐ men ěr zhōng le 。」

Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.

:「?」

zhòng rén dōu chēng zàn tā , bìng xī qí tā kǒu zhōng suǒ chū de ēn yán ; yòu shuō :「 zhè bú shì yuē sè de ér zi ma ?」

Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?

:「:『』」;

yē sū duì tā men shuō :「 nǐ men bì yǐn zhè sú yǔ xiàng wǒ shuō :『 yī shēng , nǐ yī zhì zì jǐ ba ! wǒ men tīng jiàn nǐ zài jiā bǎi nóng suǒ xíng de shì , yě dāng xíng zài nǐ zì jǐ jiā xiāng lǐ 』」;

Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.

:「

yòu shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , méi yǒu xiān zhī zài zì jǐ jiā xiāng bèi rén yuè nà de 。

Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.

wǒ duì nǐ men shuō shí huà , dāng yǐ lì yà de shí hòu , tiān bì sè le sān nián líng liù gè yuè , biàn dì yǒu dà jī huāng , nà shí , yǐ sè liè zhōng yǒu xǔ duō guǎ fù ,

Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;

西

yǐ lì yà bìng méi yǒu fèng chà wǎng tā men yí gè rén nà lǐ qù , zhī fèng chà wǎng xī dùn de sā lè fǎ yí gè guǎ fù nà lǐ qù 。

dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.

。」

xiān zhī yǐ lì shā de shí hòu , yǐ sè liè zhōng yǒu xǔ duō zhǎng dà má fēng de , dàn nèi zhōng chú le xù lì yà guó de nǎi màn , méi yǒu yí gè dé jié jìng de 。」

Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.

huì táng lǐ de rén tīng jiàn zhè huà , dōu nù qì mǎn xiōng ,

Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.

);

jiù qǐ lái niǎn tā chū chéng ( tā men de chéng zào zài shān shàng ); tā men dài tā dào shān yá , yào bǎ tā tuī xià qù 。

Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;

tā què cóng tā men zhōng jiān zhí xíng , guò qù le 。

song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.

yē sū xià dào jiā bǎi nóng , jiù shì jiā lì lì de yí zuò chéng , zài ān xī rì jiào xùn zhòng rén 。

Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.

tā men hěn xī qí tā de jiào xùn , yīn wèi tā de huà lǐ yǒu quán bǐng 。

Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.

zài huì táng lǐ yǒu yí gè rén , bèi wū guǐ de jīng qì fù zhuó , dà shēng hǎn jiào shuō :

Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!

。」

「 ài ! ná sā lè de yē sū , wǒ men yǔ nǐ yǒu shén me xiāng gān ? nǐ lái miè wǒ men ma ? wǒ zhī dào nǐ shì shuí , nǎi shì shén de shèng zhě 。」

Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!

:「!」

yē sū zé bèi tā shuō :「 bú yào zuò shēng , cóng zhè rén shēn shàng chū lái ba !」 guǐ bǎ nà rén shuāi dǎo zài zhòng rén zhōng jiān , jiù chū lái le , què yě méi yǒu hài tā 。

Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.

:「。」

zhòng rén dōu jīng yà , bǐ cǐ duì wèn shuō :「 zhè shì shén me dào lǐ ne ? yīn wèi tā yòng quán bǐng néng lì fēn fù wū guǐ , wū guǐ jiù chū lái 。」

Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!

yú shì yē sū de míng shēng chuán biàn le zhōu wéi dì fāng 。

Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.

西西

yē sū chū le huì táng , jìn le xī mén de jiā 。 xī mén de yuè mǔ hài rè bìng shèn zhòng , yǒu rén wéi tā qiú yē sū 。

Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,

退

yē sū zhàn zài tā páng biān , chì zé nà rè bìng , rè jiù tuì le 。 tā lì kè qǐ lái fú shì tā men 。

Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.

rì luò de shí hòu , fán yǒu bìng rén de , bú lùn hài shén me bìng , dōu dài dào yē sū nà lǐ 。 yē sū àn shǒu zài tā men gè rén shēn shàng , yī hǎo tā men 。

Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.

:「 。」

yòu yǒu guǐ cóng hǎo xiē rén shēn shàng chū lái , hǎn zhe shuō :「 nǐ shì shén de ér zi 。」 yē sū chì zé tā men , bù xǔ tā men shuō huà , yīn wèi tā men zhī dào tā shì jī dū 。

Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.

tiān liàng de shí hòu , yē sū chū lái , zǒu dào kuàng yě dì fāng 。 zhòng rén qù zhǎo tā , dào le tā nà lǐ , yào liú zhù tā , bú yào tā lí kāi tā men 。

Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.

:「 。」

dàn yē sū duì tā men shuō :「 wǒ yě bì xū zài bié chéng chuán shén guó de fú yīn , yīn wǒ fèng chà yuán shì wèi cǐ 。」

Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.

yú shì yē sū zài jiā lì lì de gè huì táng chuán dào 。

Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.