LU-CA 9
耶稣叫齐了十二个门徒,给他们能力、权柄,制伏一切的鬼,医治各样的病,
yē sū jiào qí le shí èr gè mén tú , gěi tā men néng lì 、 quán bǐng , zhì fú yí qiè de guǐ , yī zhì gè yàng de bìng ,
Đức Chúa Jêsus nhóm họp mười hai sứ đồ, ban quyền năng phép tắc để trị quỉ chữa bịnh.
又差遣他们去宣传 神国的道,医治病人,
yòu chāi qiǎn tā men qù xuān chuán shén guó de dào , yī zhì bìng rén ,
Rồi Ngài sai đi rao giảng về nước Đức Chúa Trời cùng chữa lành kẻ có bịnh.
对他们说:「行路的时候,不要带拐杖和口袋,不要带食物和银子,也不要带两件褂子。
duì tā men shuō :「 xíng lù de shí hòu , bú yào dài guǎi zhàng hé kǒu dài , bú yào dài shí wù hé yín zi , yě bú yào dài liǎng jiàn guà zǐ 。
Ngài dạy rằng: Đi đường chớ đem gì theo hết, hoặc gậy, hoặc bao, hoặc bánh, hoặc tiền bạc; cũng đừng đem hai áo.
无论进哪一家,就住在那里,也从那里起行。
wú lùn jìn nǎ yì jiā , jiù zhù zài nà lǐ , yě cóng nà lǐ qǐ xíng 。
Hễ các ngươi vào nhà nào, hãy ở đó cho đến khi đi.
凡不接待你们的,你们离开那城的时候,要把脚上的尘土跺下去,见证他们的不是。」
fán bù jiē dài nǐ men de , nǐ men lí kāi nà chéng de shí hòu , yào bǎ jiǎo shàng de chén tǔ duò xià qù , jiàn zhèng tā men de bú shì 。」
Còn ai không tiếp rước các ngươi, hãy ra khỏi thành họ, và phủi bụi chân mình để làm chứng nghịch cùng họ.
门徒就出去,走遍各乡宣传福音,到处治病。
mén tú jiù chū qù , zǒu biàn gè xiāng xuān chuán fú yīn , dào chǔ zhì bìng 。
Vậy, các sứ đồ ra đi, từ làng nầy tới làng kia, rao giảng Tin Lành khắp nơi và chữa lành người có bịnh.
分封的王希律听见耶稣所做的一切事,就游移不定;因为有人说:「是约翰从死里复活」;
fēn fēng de wáng xī lǜ tīng jiàn yē sū suǒ zuò de yí qiè shì , jiù yóu yí bú dìng ; yīn wèi yǒu rén shuō :「 shì yuē hàn cóng sǐ lǐ fù huó 」;
Bấy giờ, Hê rốt là vua chư hầu, nghe nói về các việc xảy ra, thì không biết nghĩ làm sao; vì kẻ nầy nói rằng: Giăng đã từ kẻ chết sống lại;
又有人说:「是以利亚显现」;还有人说:「是古时的一个先知又活了。」
yòu yǒu rén shuō :「 shì yǐ lì yà xiǎn xiàn 」; hái yǒu rén shuō :「 shì gǔ shí de yí gè xiān zhī yòu huó le 。」
kẻ khác nói rằng: Ê-li đã hiện ra; và kẻ khác nữa thì rằng: Một trong các đấng tiên tri đời xưa đã sống lại.
希律说:「约翰我已经斩了,这却是什么人?我竟听见他这样的事呢?」就想要见他。
xī lǜ shuō :「 yuē hàn wǒ yǐ jīng zhǎn le , zhè què shì shén me rén ? wǒ jìng tīng jiàn tā zhè yàng de shì ne ?」 jiù xiǎng yào jiàn tā 。
Song Hê-rốt thì nói: Ta đã truyền chém Giăng rồi: vậy người nầy là ai, mà ta nghe làm những việc dường ấy? Vua bèn tìm cách thấy Đức Chúa Jêsus.
使徒回来,将所做的事告诉耶稣,耶稣就带他们暗暗地离开那里,往一座城去;那城名叫伯赛大。
shǐ tú huí lái , jiāng suǒ zuò de shì gào sù yē sū , yē sū jiù dài tā men àn àn dì lí kāi nà lǐ , wǎng yí zuò chéng qù ; nà chéng míng jiào bó sài dà 。
Các sứ đồ trở về trình cùng Đức Chúa Jêsus mọi việc mình đã làm. Ngài bèn đem các sứ đồ đi tẻ ra với mình đến gần thành kia gọi là Bết-sai-đa.
但众人知道了,就跟着他去;耶稣便接待他们,对他们讲论 神国的道,医治那些需医的人。
dàn zhòng rén zhī dào le , jiù gēn zhe tā qù ; yē sū biàn jiē dài tā men , duì tā men jiǎng lùn shén guó de dào , yī zhì nà xiē xū yī de rén 。
Nhưng dân chúng nghe vậy, thì đi theo Ngài. Đức Chúa Jêsus tiếp đãi dân chúng, giảng cho họ về nước Đức Chúa Trời, và chữa cho những kẻ cần được lành bịnh.
日头快要平西,十二个门徒来对他说:「请叫众人散开,他们好往四面乡村里去借宿找吃的,因为我们这里是野地。」
rì tou kuài yào píng xī , shí èr gè mén tú lái duì tā shuō :「 qǐng jiào zhòng rén sàn kāi , tā men hǎo wǎng sì miàn xiāng cūn lǐ qù jiè sù zhǎo chī de , yīn wèi wǒ men zhè lǐ shì yě dì 。」
Khi gần tối, mười hai sứ đồ đến gần Ngài mà thưa rằng: Xin truyền cho dân chúng về, để họ đến các làng các ấp xung quanh mà trọ và kiếm chi ăn; vì chúng ta ở đây là nơi vắng vẻ.
耶稣说:「你们给他们吃吧!」门徒说:「我们不过有五个饼,两条鱼,若不去为这许多人买食物就不够。」
yē sū shuō :「 nǐ men gěi tā men chī ba !」 mén tú shuō :「 wǒ men bú guò yǒu wǔ gè bǐng , liǎng tiáo yú , ruò bú qù wèi zhè xǔ duō rén mǎi shí wù jiù bú gòu 。」
Song Ngài phán rằng: Chính các ngươi hãy cho họ ăn. Các sứ đồ thưa rằng: Ví thử chính mình chúng tôi không đi mua đồ ăn cho hết thảy dân nầy, thì chỉ có năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
那时,人数约有五千。耶稣对门徒说:「叫他们一排一排地坐下,每排大约五十个人。」
nà shí , rén shù yuē yǒu wǔ qiān 。 yē sū duì mén tú shuō :「 jiào tā men yì pái yi pái dì zuò xià , měi pái dà yuē wǔ shí gè rén 。」
Vả, bấy giờ có độ năm ngàn người nam ở đó. Ngài bèn phán cùng môn đồ rằng: Hãy biểu chúng ngồi từng hàng năm mươi người.
门徒就如此行,叫众人都坐下。
mén tú jiù rú cǐ xíng , jiào zhòng rén dōu zuò xià 。
Môn đồ làm theo lời; chúng ngồi xuống hết thảy.
耶稣拿着这五个饼,两条鱼,望着天祝福,擘开,递给门徒,摆在众人面前。
yē sū ná zhe zhè wǔ gè bǐng , liǎng tiáo yú , wàng zhe tiān zhù fú , bò kāi , dì gěi mén tú , bǎi zài zhòng rén miàn qián 。
Đoạn, Đức Chúa Jêsus lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, chúc tạ, rồi bẻ ra trao cho môn đồ, đặng phát cho đoàn dân.
他们就吃,并且都吃饱了;把剩下的零碎收拾起来,装满了十二篮子。
tā men jiù chī , bìng qiě dōu chī bǎo le ; bǎ shèng xià de líng suì shōu shí qǐ lái , zhuāng mǎn le shí èr lán zi 。
Ai nấy ăn no rồi, người ta thâu được mười hai giỏ đầy những miếng thừa.
耶稣自己祷告的时候,门徒也同他在那里。耶稣问他们说:「众人说我是谁?」
yē sū zì jǐ dǎo gào de shí hòu , mén tú yě tóng tā zài nà lǐ 。 yē sū wèn tā men shuō :「 zhòng rén shuō wǒ shì shuí ?」
Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang cầu nguyện riêng, môn đồ nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài hỏi rằng: Trong dân chúng, họ nói ta là ai?
他们说:「有人说是施洗的约翰;有人说是以利亚;还有人说是古时的一个先知又活了。」
tā men shuō :「 yǒu rén shuō shì shī xǐ de yuē hàn ; yǒu rén shuō shì yǐ lì yà ; hái yǒu rén shuō shì gǔ shí de yí gè xiān zhī yòu huó le 。」
Thưa rằng: Người nầy nói là Giăng Báp-tít, người kia nói là Ê-li; kẻ khác nói là một trong các đấng tiên tri đời xưa sống lại.
耶稣说:「你们说我是谁?」彼得回答说:「是 神所立的基督。」
yē sū shuō :「 nǐ men shuō wǒ shì shuí ?」 bǐ dé huí dá shuō :「 shì shén suǒ lì de jī dū 。」
Ngài lại hỏi rằng: Còn về phần các ngươi thì nói ta là ai? Phi-e-rơ thưa rằng: Thầy là Đấng Christ của Đức Chúa Trời.
耶稣切切地嘱咐他们,不可将这事告诉人,
yē sū qiè qiè dì zhǔ fù tā men , bù kě jiāng zhè shì gào sù rén ,
Đức Chúa Jêsus nghiêm cấm môn đồ nói sự ấy với ai,
又说:「人子必须受许多的苦,被长老、祭司长,和文士弃绝,并且被杀,第三日复活。」
yòu shuō :「 rén zǐ bì xū shòu xǔ duō de kǔ , bèi zhǎng lǎo 、 jì sī zhǎng , hé wén shì qì jué , bìng qiě bèi shā , dì sān rì fù huó 。」
và phán thêm rằng: Con người phải chịu nhiều điều khốn khổ, phải bị các trưởng lão, các thầy tế lễ cả, và các thầy thông giáo bỏ ra, phải bị giết, ngày thứ ba phải sống lại.
耶稣又对众人说:「若有人要跟从我,就当舍己,天天背起他的十字架来跟从我。
yē sū yòu duì zhòng rén shuō :「 ruò yǒu rén yào gēn cóng wǒ , jiù dāng shè jǐ , tiān tiān bèi qǐ tā de shí zì jià lái gēn cóng wǒ 。
Đoạn, Ngài phán cùng mọi người rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải tự bỏ mình đi, mỗi ngày vác thập tự giá mình mà theo ta.
因为,凡要救自己生命 的,必丧掉生命;凡为我丧掉生命的,必救了生命。
yīn wèi , fán yào jiù zì jǐ shēng mìng de , bì sàng diào shēng mìng ; fán wèi wǒ sàng diào shēng mìng de , bì jiù le shēng mìng 。
Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mất sự sống, thì sẽ cứu.
人若赚得全世界,却丧了自己,赔上自己,有什么益处呢?
rén ruò zhuàn dé quán shì jiè , què sàng le zì jǐ , péi shàng zì jǐ , yǒu shén me yì chù ne ?
Nếu ai được cả thiên hạ, mà chính mình phải mất hoặc hư đi, thì có ích gì?
凡把我和我的道当作可耻的,人子在自己的荣耀里,并天父与圣天使的荣耀里降临的时候,也要把那人当作可耻的。
fán bǎ wǒ hé wǒ de dào dàng zuò kě chǐ de , rén zǐ zài zì jǐ de róng yào lǐ , bìng tiān fù yǔ shèng tiān shǐ de róng yào lǐ jiàng lín de shí hòu , yě yào bǎ nà rén dàng zuò kě chǐ de 。
Vì nếu ai hổ thẹn về ta và lời ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về họ, khi Ngài ngự trong sự vinh hiển của mình, của Cha, và của thiên sứ thánh mà đến.
我实在告诉你们,站在这里的,有人在没尝死味以前,必看见 神的国。」
wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhàn zài zhè lǐ de , yǒu rén zài méi cháng sǐ wèi yǐ qián , bì kàn jiàn shén de guó 。」
Quả thật, ta nói cùng các ngươi, một vài người trong các ngươi đang đứng đây sẽ không chết trước khi chưa thấy nước Đức Chúa Trời.
说了这话以后约有八天,耶稣带着彼得、约翰、雅各上山去祷告。
shuō le zhè huà yǐ hòu yuē yǒu bā tiān , yē sū dài zhe bǐ dé 、 yuē hàn 、 yǎ gè shàng shān qù dǎo gào 。
Độ tám ngày sau khi phán các lời đó, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Giăng và Gia-cơ đi với mình lên trên núi để cầu nguyện.
正祷告的时候,他的面貌就改变了,衣服洁白放光。
zhèng dǎo gào de shí hòu , tā de miàn mào jiù gǎi biàn le , yī fu jié bái fàng guāng 。
Đang khi cầu nguyện, diện mạo Ngài khác thường, áo Ngài trở nên sắc trắng chói lòa.
忽然有摩西、以利亚两个人同耶稣说话;
hū rán yǒu mó xī 、 yǐ lì yà liǎng gè rén tóng yē sū shuō huà ;
Và nầy, có hai người nói chuyện cùng Ngài; ấy là Môi-se và Ê-li,
他们在荣光里显现,谈论耶稣去世的事,就是他在耶路撒冷将要成的事。
tā men zài róng guāng lǐ xiǎn xiàn , tán lùn yē sū qù shì de shì , jiù shì tā zài yē lù sā lěng jiāng yào chéng de shì 。
hiện ra trong sự vinh hiển, và nói về sự Ngài qua đời, là sự sẽ phải ứng nghiệm tại thành Giê-ru-sa-lem.
彼得和他的同伴都打盹,既清醒了,就看见耶稣的荣光,并同他站着的那两个人。
bǐ dé hé tā de tóng bàn dōu dǎ dǔn , jì qīng xǐng le , jiù kàn jiàn yē sū de róng guāng , bìng tóng tā zhàn zhe de nà liǎng gè rén 。
Phi-e-rơ cùng đồng bạn mình buồn ngủ lắm, nhưng vừa tỉnh thức ra, thấy vinh hiển của Đức Chúa Jêsus và hai đấng ấy đứng gần Ngài.
二人正要和耶稣分离的时候,彼得对耶稣说:「夫子,我们在这里真好!可以搭三座棚,一座为你,一座为摩西,一座为以利亚。」他却不知道所说的是什么。
èr rén zhèng yào hé yē sū fēn lí de shí hòu , bǐ dé duì yē sū shuō :「 fū zǐ , wǒ men zài zhè lǐ zhēn hǎo ! kě yǐ dā sān zuò péng , yí zuò wèi nǐ , yí zuò wèi mó xī , yí zuò wèi yǐ lì yà 。」 tā què bù zhī dào suǒ shuō de shì shén me 。
Lúc hai đấng ấy lìa khỏi Đức Chúa Jêsus, Phi-e-rơ thưa Ngài rằng: Thưa thầy, chúng ta ở đây tốt lắm, hãy đóng ba trại, một cái cho thầy, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li. Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi.
说这话的时候,有一朵云彩来遮盖他们;他们进入云彩里就惧怕。
shuō zhè huà de shí hòu , yǒu yì duǒ yún cǎi lái zhē gài tā men ; tā men jìn rù yún cǎi lǐ jiù jù pà 。
Khi người còn đang nói, có một đám mây kéo đến, bao phủ lấy; và khi vào trong đám mây, các môn đồ đều sợ hãi.
有声音从云彩里出来,说:「这是我的儿子,我所拣选的 ,你们要听他。」
yǒu shēng yīn cóng yún cǎi lǐ chū lái , shuō :「 zhè shì wǒ de ér zi , wǒ suǒ jiǎn xuǎn de , nǐ men yào tīng tā 。」
Bấy giờ, nghe có tiếng từ trong đám mây phán ra rằng: Nầy là Con ta, Người được lựa chọn của ta, hãy nghe Người.
声音住了,只见耶稣一人在那里。当那些日子,门徒不提所看见的事,一样也不告诉人。
shēng yīn zhù le , zhǐ jiàn yē sū yì rén zài nà lǐ 。 dāng nà xiē rì zi , mén tú bù tí suǒ kàn jiàn de shì , yí yàng yě bú gào sù rén 。
Khi tiếng ấy phát ra, thì Đức Chúa Jêsus ở một mình. Các môn đồ nín lặng, không nói cùng ai về sự mình đã thấy.
第二天,他们下了山,就有许多人迎见耶稣。
dì èr tiān , tā men xià le shān , jiù yǒu xǔ duō rén yíng jiàn yē sū 。
Bữa sau, khi Chúa cùng môn đồ từ núi xuống, có đoàn dân đông đến đón rước Ngài.
其中有一人喊叫说:「夫子!求你看顾我的儿子,因为他是我的独生子。
qí zhōng yǒu yì rén hǎn jiào shuō :「 fū zǐ ! qiú nǐ kàn gù wǒ de ér zi , yīn wèi tā shì wǒ de dú shēng zǐ 。
Một người trong đám đông kêu lên rằng: Lạy thầy, xin thầy đoái đến con trai tôi, vì là con một tôi.
他被鬼抓住就忽然喊叫;鬼又叫他抽风,口中流沫,并且重重地伤害他,难以离开他。
tā bèi guǐ zhuā zhù jiù hū rán hǎn jiào ; guǐ yòu jiào tā chōu fēng , kǒu zhōng liú mò , bìng qiě chóng chóng dì shāng hài tā , nán yǐ lí kāi tā 。
Một quỉ ám nó, thình lình kêu la; quỉ vật vã nó dữ tợn, làm cho sôi bọt miếng, mình mẩy nát hết, rồi mới ra khỏi.
我求过你的门徒,把鬼赶出去,他们却是不能。」
wǒ qiú guò nǐ de mén tú , bǎ guǐ gǎn chū qù , tā men què shì bù néng 。」
Tôi đã xin môn đồ thầy đuổi quỉ đó, nhưng họ đuổi không được.
耶稣说:「嗳!这又不信又悖谬的世代啊,我在你们这里,忍耐你们要到几时呢?将你的儿子带到这里来吧!」
yē sū shuō :「 ài ! zhè yòu bú xìn yòu bèi miù de shì dài a , wǒ zài nǐ men zhè lǐ , rěn nài nǐ men yào dào jǐ shí ne ? jiāng nǐ de ér zi dài dào zhè lǐ lái ba !」
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và bội nghịch kia, ta ở với các ngươi và nhịn các ngươi cho đến chừng nào? Hãy đem con của ngươi lại đây.
正来的时候,鬼把他摔倒,叫他重重地抽风。耶稣就斥责那污鬼,把孩子治好了,交给他父亲。
zhèng lái de shí hòu , guǐ bǎ tā shuāi dǎo , jiào tā chóng chóng dì chōu fēng 。 yē sū jiù chì zé nà wū guǐ , bǎ hái zi zhì hǎo le , jiāo gěi tā fù qīn 。
Đứa con trai vừa lại gần, quỉ xô nó nhào xuống đất, và vật vã dữ tợn. Song Đức Chúa Jêsus quở nặng tà ma, chữa lành con trẻ ấy, và giao lại cho cha nó.
众人都诧异 神的大能 。 耶稣第二次预言他的死 (太17·22—23;可9·30—32) 耶稣所做的一切事,众人正希奇的时候,耶稣对门徒说:
zhòng rén dōu chà yì shén de dà néng 。 yē sū dì èr cì yù yán tā de sǐ ( tài 17·22—23; kě 9·30—32) yē sū suǒ zuò de yí qiè shì , zhòng rén zhèng xī qí de shí hòu , yē sū duì mén tú shuō :
Ai nấy đều lấy làm lạ về quyền phép cao trọng của Đức Chúa Trời. Khi mọi người đang khen lạ các việc Đức Chúa Jêsus làm, Ngài phán cùng môn đồ rằng:
「你们要把这些话存在耳中,因为人子将要被交在人手里。」
「 nǐ men yào bǎ zhè xiē huà cún zài ěr zhōng , yīn wèi rén zǐ jiāng yào bèi jiāo zài rén shǒu lǐ 。」
Về phần các ngươi, hãy nghe kỹ điều ta sẽ nói cùng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
他们不明白这话,意思乃是隐藏的,叫他们不能明白,他们也不敢问这话的意思。
tā men bù míng bái zhè huà , yì sī nǎi shì yǐn cáng de , jiào tā men bù néng míng bái , tā men yě bù gǎn wèn zhè huà de yì sī 。
Nhưng các môn đồ không hiểu lời ấy, vì đã che khuất cho mình để chẳng rõ nghĩa làm sao; và sợ không dám hỏi Ngài về lời ấy.
门徒中间起了议论,谁将为大。
mén tú zhōng jiān qǐ le yì lùn , shuí jiāng wèi dà 。
Các môn đồ biện luận cùng nhau cho biết ai là lớn hơn hết trong hàng mình.
耶稣看出他们心中的议论,就领一个小孩子来,叫他站在自己旁边,
yē sū kàn chū tā men xīn zhōng de yì lùn , jiù lǐng yí gè xiǎo hái zi lái , jiào tā zhàn zài zì jǐ páng biān ,
Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng trong lòng môn đồ, thì lấy một đứa con trẻ để gần mình,
对他们说:「凡为我名接待这小孩子的,就是接待我;凡接待我的,就是接待那差我来的。你们中间最小的,他便为大。」
duì tā men shuō :「 fán wèi wǒ míng jiē dài zhè xiǎo hái zi de , jiù shì jiē dài wǒ ; fán jiē dài wǒ de , jiù shì jiē dài nà chà wǒ lái de 。 nǐ men zhōng jiān zuì xiǎo de , tā biàn wèi dà 。」
mà phán rằng: Hễ ai vì danh ta mà tiếp con trẻ nầy, tức là tiếp ta; còn ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta. Vì kẻ nào hèn mọn hơn hết trong vòng các ngươi, ấy chính người đó là kẻ cao trọng.
约翰说:「夫子,我们看见一个人奉你的名赶鬼,我们就禁止他,因为他不与我们一同跟从你。」
yuē hàn shuō :「 fū zǐ , wǒ men kàn jiàn yí gè rén fèng nǐ de míng gǎn guǐ , wǒ men jiù jìn zhǐ tā , yīn wèi tā bù yǔ wǒ men yì tóng gēn cóng nǐ 。」
Giăng cất tiếng nói rằng: Thưa thầy, chúng tôi từng thấy có kẻ nhân danh thầy mà trừ quỉ; chúng tôi đã cấm họ, vì không cùng chúng tôi theo thầy.
耶稣说:「不要禁止他;因为不敌挡你们的,就是帮助你们的。」
yē sū shuō :「 bú yào jìn zhǐ tā ; yīn wèi bù dí dǎng nǐ men de , jiù shì bāng zhù nǐ men de 。」
Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Đừng cấm họ, vì ai không nghịch cùng các ngươi, là thuận với các ngươi.
耶稣被接上升的日子将到,他就定意向耶路撒冷去,
yē sū bèi jiē shàng shēng de rì zi jiāng dào , tā jiù dìng yì xiàng yē lù sā lěng qù ,
Khi gần đến k” Đức Chúa Jêsus được đem lên khỏi thế gian, Ngài quyết định đi thành Giê-ru-sa-lem.
便打发使者在他前头走。他们到了撒马利亚的一个村庄,要为他预备。
biàn dǎ fā shǐ zhě zài tā qián tou zǒu 。 tā men dào le sā mǎ lì yà de yí gè cūn zhuāng , yào wèi tā yù bèi 。
Ngài sai kẻ đem tin đi trước mình. Họ ra đi, vào một làng của người Sa- ma-ri, để sửa soạn nhà trọ cho Ngài;
那里的人不接待他,因他面向耶路撒冷去。
nà lǐ de rén bù jiē dài tā , yīn tā miàn xiàng yē lù sā lěng qù 。
song người Sa-ma-ri không tiếp rước Ngài, vì Ngài đi thẳng lên thành Giê- ru-sa-lem.
他的门徒雅各、约翰看见了,就说:「主啊,你要我们吩咐火从天上降下来烧灭他们,像以利亚所做的 吗?」
tā de mén tú yǎ gè 、 yuē hàn kàn jiàn le , jiù shuō :「 zhǔ a , nǐ yào wǒ men fēn fù huǒ cóng tiān shàng jiàng xià lái shāo miè tā men , xiàng yǐ lì yà suǒ zuò de ma ?」
Gia-cơ và Giăng là môn đồ Ngài, thấy vậy, nói rằng: Thưa Chúa, Chúa có muốn chúng tôi khiến lửa từ trên trời xuống thiêu họ chăng?
耶稣转身责备两个门徒,说:「你们的心如何,你们并不知道。
yē sū zhuǎn shēn zé bèi liǎng gè mén tú , shuō :「 nǐ men de xīn rú hé , nǐ men bìng bù zhī dào 。
Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại quở hai người, mà rằng: Các ngươi không biết tâm thần nào xui giục mình.
人子来不是要灭人的性命 ,是要救人的性命。」说着就往别的村庄去了 。
rén zǐ lái bú shì yào miè rén de xìng mìng , shì yào jiù rén de xìng mìng 。」 shuō zhe jiù wǎng bié de cūn zhuāng qù le 。
Rồi Ngài cùng môn đồ đi qua làng khác.
他们走路的时候,有一人对耶稣说:「你无论往哪里去,我要跟从你。」
tā men zǒu lù de shí hòu , yǒu yì rén duì yē sū shuō :「 nǐ wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , wǒ yào gēn cóng nǐ 。」
Đang khi đi đường, có kẻ thưa Ngài rằng: Chúa đi đâu tôi sẽ theo đó.
耶稣说:「狐狸有洞,天空的飞鸟有窝,只是人子没有枕头的地方。」
yē sū shuō :「 hú li yǒu dòng , tiān kōng de fēi niǎo yǒu wō , zhǐ shì rén zǐ méi yǒu zhěn tou de dì fāng 。」
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu.
又对一个人说:「跟从我来!」那人说:「主,容我先回去埋葬我的父亲。」
yòu duì yí gè rén shuō :「 gēn cóng wǒ lái !」 nà rén shuō :「 zhǔ , róng wǒ xiān huí qù mái zàng wǒ de fù qīn 。」
Ngài phán cùng kẻ khác rằng: Ngươi hãy theo ta. Kẻ ấy thưa rằng: Xin cho phép tôi đi chôn cha tôi trước đã.
耶稣说:「任凭死人埋葬他们的死人,你只管去传扬 神国的道。」
yē sū shuō :「 rèn píng sǐ rén mái zàng tā men de sǐ rén , nǐ zhǐ guǎn qù chuán yáng shén guó de dào 。」
Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để kẻ chết chôn kẻ chết; còn ngươi, hãy đi rao giảng nước Đức Chúa Trời.
又有一人说:「主,我要跟从你,但容我先去辞别我家里的人。」
yòu yǒu yì rén shuō :「 zhǔ , wǒ yào gēn cóng nǐ , dàn róng wǒ xiān qù cí bié wǒ jiā lǐ de rén 。」
Có kẻ khác nữa thưa rằng: Lạy Chúa, tôi sẽ theo Chúa, song xin cho phép tôi trước về từ giã người trong nhà tôi.
耶稣说:「手扶着犁向后看的,不配进 神的国。」
yē sū shuō :「 shǒu fú zhe lí xiàng hòu kàn de , bú pèi jìn shén de guó 。」
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ai đã tra tay cầm cày, còn ngó lại đằng sau, thì không xứng đáng với nước Đức Chúa Trời.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.