中文圣经

LU-CA 10

đã biết 0/357

zhè shì yǐ hòu , zhǔ yòu shè lì qī shí gè rén , chāi qiǎn tā men liǎng gè liǎng gè dì zài tā qián miàn , wǎng zì jǐ suǒ yào dào de gè chéng gè dì fāng qù ,

Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.

:「

jiù duì tā men shuō :「 yào shōu de zhuāng jia duō , zuò gōng de rén shǎo 。 suǒ yǐ , nǐ men dāng qiú zhuāng jia de zhǔ dǎ fā gōng rén chū qù shōu tā de zhuāng jia 。

Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.

nǐ men qù ba ! wǒ chà nǐ men chū qù , rú tóng yáng gāo jìn rù láng qún 。

Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.

bú yào dài qián náng , bú yào dài kǒu dài , bú yào dài xié ; zài lù shang yě bú yào wèn rén de ān 。

Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.

:『。』

wú lùn jìn nǎ yì jiā , xiān yào shuō :『 yuàn zhè yì jiā píng ān 。』

Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!

nà lǐ ruò yǒu dāng dé píng ān de rén , nǐ men suǒ qiú de píng ān jiù bì lín dào nà jiā ; bù rán , jiù guī yǔ nǐ men le 。

Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.

nǐ men yào zhù zài nà jiā , chī hē tā men suǒ gòng gěi de , yīn wèi gōng rén dé gōng jià shì yīng dāng de ; bú yào cóng zhè jiā bān dào nà jiā 。

Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.

wú lùn jìn nǎ yì chéng , rén ruò jiē dài nǐ men , gěi nǐ men bǎi shàng shén me , nǐ men jiù chī shén me 。

Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.

:『 。』

yào yī zhì nà chéng lǐ de bìng rén , duì tā men shuō :『 shén de guó lín jìn nǐ men le 。』

Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.

wú lùn jìn nǎ yì chéng , rén ruò bù jiē dài nǐ men , nǐ men jiù dào jiē shàng qù ,

Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:

:『 。』

shuō :『 jiù shì nǐ men chéng lǐ de chén tǔ nián zài wǒ men de jiǎo shàng , wǒ men yě dāng zhe nǐ men cā qù 。 suī rán rú cǐ , nǐ men gāi zhī dào shén de guó lín jìn le 。』

Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.

!」

wǒ gào sù nǐ men , dāng shěn pàn de rì zi , suǒ duō mǎ suǒ shòu de , bǐ nà chéng hái róng yì shòu ne !」

Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.

西

「 gē lā xùn nǎ , nǐ yǒu huò le ! bó sài dà a , nǐ yǒu huò le ! yīn wèi zài nǐ men zhōng jiān suǒ xíng de yì néng ruò xíng zài tài ěr 、 xī dùn , tā men zǎo yǐ pī má méng huī , zuò zài dì shàng huǐ gǎi le 。

Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.

西

dāng shěn pàn de rì zi , tài ěr 、 xī dùn suǒ shòu de , bǐ nǐ men hái róng yì shòu ne !

Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.

。」

jiā bǎi nóng a , nǐ yǐ jīng shēng dào tiān shàng , jiāng lái bì tuī xià yīn jiān 。」

Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!

:「。」

yòu duì mén tú shuō :「 tīng cóng nǐ men de jiù shì tīng cóng wǒ ; qì jué nǐ men de jiù shì qì jué wǒ ; qì jué wǒ de jiù shì qì jué nà chà wǒ lái de 。」

Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.

:「。」

nà qī shí gè rén huān huān xǐ xǐ dì huí lái , shuō :「 zhǔ a ! yīn nǐ de míng , jiù shì guǐ yě fú le wǒ men 。」

Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.

:「

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ céng kàn jiàn sā dàn cóng tiān shàng zhuì luò , xiàng shǎn diàn yí yàng 。

Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.

wǒ yǐ jīng gěi nǐ men quán bǐng kě yǐ jiàn tà shé hé xiē zǐ , yòu shèng guò chóu dí yí qiè de néng lì , duàn méi yǒu shén me néng hài nǐ men 。

Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.

。」

rán ér , bú yào yīn guǐ fú le nǐ men jiù huān xǐ , yào yīn nǐ men de míng jì lù zài tiān shàng huān xǐ 。」

Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.

:「

zhèng dāng nà shí , yē sū bèi shèng líng gǎn dòng jiù huān lè , shuō :「 fù a , tiān dì de zhǔ , wǒ gǎn xiè nǐ ! yīn wèi nǐ jiāng zhè xiē shì xiàng cōng ming tōng dá rén jiù cáng qǐ lái , xiàng yīng hái jiù xiǎn chū lái 。 fù a ! shì de , yīn wèi nǐ de měi yì běn shì rú cǐ 。

Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.

。」

yí qiè suǒ yǒu de dōu shì wǒ fù jiāo fù wǒ de ; chú le fù , méi yǒu rén zhī dào zǐ shì shuí ; chú le zǐ hé zǐ suǒ yuàn yì zhǐ shì de , méi yǒu rén zhī dào fù shì shuí 。」

Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.

:「

yē sū zhuǎn shēn àn àn dì duì mén tú shuō :「 kàn jiàn nǐ men suǒ kàn jiàn de , nà yǎn jīng jiù yǒu fú le 。

Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!

。」

wǒ gào sù nǐ men , cóng qián yǒu xǔ duō xiān zhī hé jūn wáng yào kàn nǐ men suǒ kàn de , què méi yǒu kàn jiàn , yào tīng nǐ men suǒ tīng de , què méi yǒu tīng jiàn 。」

Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.

:「?」

yǒu yí gè lǜ fǎ shī qǐ lái shì tàn yē sū , shuō :「 fū zǐ ! wǒ gāi zuò shén me cái kě yǐ chéng shòu yǒng shēng ?」

Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?

:「?」

yē sū duì tā shuō :「 lǜ fǎ shàng xiě de shì shén me ? nǐ niàn de shì zěn yàng ne ?」

Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?

:「 。」

tā huí dá shuō :「 nǐ yào jìn xīn 、 jìn xìng 、 jìn lì 、 jìn yì ài zhǔ — nǐ de shén ; yòu yào ài lín shè rú tóng zì jǐ 。」

Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.

:「。」

yē sū shuō :「 nǐ huí dá de shì ; nǐ zhè yàng xíng , jiù bì dé yǒng shēng 。」

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.

:「?」

nà rén yào xiǎn míng zì jǐ yǒu lǐ , jiù duì yē sū shuō :「 shuí shì wǒ de lín shè ne ?」

Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?

:「

yē sū huí dá shuō :「 yǒu yí gè rén cóng yē lù sā lěng xià yē lì gē qù , luò zài qiáng dào shǒu zhōng 。 tā men bāo qù tā de yī shang , bǎ tā dǎ gè bàn sǐ , jiù diū xià tā zǒu le 。

Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.

ǒu rán yǒu yí gè jì sī cóng zhè tiáo lù xià lái , kàn jiàn tā jiù cóng nà biān guò qù le 。

Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.

yòu yǒu yí gè lì wèi rén lái dào zhè dì fāng , kàn jiàn tā , yě zhào yàng cóng nà biān guò qù le 。

Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.

wéi yǒu yí gè sā mǎ lì yà rén xíng lù lái dào nà lǐ , kàn jiàn tā jiù dòng le cí xīn ,

Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;

shàng qián yòng yóu hé jiǔ dǎo zài tā de shāng chù , bāo guǒ hǎo le , fú tā qí shàng zì jǐ de shēng kǒu , dài dào diàn lǐ qù zhào yìng tā 。

bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.

:『。』

dì èr tiān ná chū èr qián yín zi lái , jiāo gěi diàn zhǔ , shuō :『 nǐ qiě zhào yìng tā ; cǐ wài suǒ fèi yòng de , wǒ huí lái bì hái nǐ 。』

Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.

?」

nǐ xiǎng , zhè sān gè rén nǎ yí gè shì luò zài qiáng dào shǒu zhōng de lín shè ne ?」

Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?

:「。」:「。」

tā shuō :「 shì lián mǐn tā de 。」 yē sū shuō :「 nǐ qù zhào yàng xíng ba 。」

Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.

tā men zǒu lù de shí hòu , yē sū jìn le yí gè cūn zhuāng 。 yǒu yí gè nǚ rén , míng jiào mǎ dà , jiē tā dào zì jǐ jiā lǐ 。

Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.

tā yǒu yí gè mèi zǐ , míng jiào mǎ lì yà , zài yē sū jiǎo qián zuò zhe tīng tā de dào 。

Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.

:「。」

mǎ dà cì hou de shì duō , xīn lǐ máng luàn , jiù jìn qián lái , shuō :「 zhǔ a , wǒ de mèi zǐ liú xià wǒ yí gè rén cì hou , nǐ bú zài yì ma ? qǐng fēn fù tā lái bāng zhù wǒ 。」

Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.

:「

yē sū huí dá shuō :「 mǎ dà ! mǎ dà ! nǐ wèi xǔ duō de shì sī lǜ fán rǎo ,

Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;

。」

dàn shì bù kě shǎo de zhǐ yǒu yí jiàn ; mǎ lì yà yǐ jīng xuǎn zé nà shàng hǎo de fú fēn , shì bù néng duó qù de 。」

nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.