MA-LA-CHI 2
「众祭司啊,这诫命是传给你们的。
「 zhòng jì sī a , zhè jiè mìng shì chuán gěi nǐ men de 。
Hỡi các thầy tế lễ, bây giờ ta truyền lịnh nầy về các ngươi.
万军之耶和华说:你们若不听从,也不放在心上,将荣耀归与我的名,我就使咒诅临到你们,使你们的福分变为咒诅;因你们不把诫命放在心上,我已经咒诅你们了。
wàn jūn zhī yē hé huá shuō : nǐ men ruò bù tīng cóng , yě bú fàng zài xīn shàng , jiāng róng yào guī yǔ wǒ de míng , wǒ jiù shǐ zhòu zǔ lín dào nǐ men , shǐ nǐ men de fú fēn biàn wèi zhòu zǔ ; yīn nǐ men bù bǎ jiè mìng fàng zài xīn shàng , wǒ yǐ jīng zhòu zǔ nǐ men le 。
Nếu các ngươi chẳng nghe, và không để lòng dâng sự vinh hiển cho danh ta, thì, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, ta sẽ giáng sự rủa sả trên các ngươi, và sẽ rủa sả những phước lành của các ngươi; và ta đã rủa sả rồi, vì các ngươi không để điều đó vào lòng.
我必斥责你们的种子,又把你们牺牲的粪抹在你们的脸上;你们要与粪一同除掉。
wǒ bì chì zé nǐ men de zhǒng zi , yòu bǎ nǐ men xī shēng de fèn mǒ zài nǐ men de liǎn shàng ; nǐ men yào yǔ fèn yì tóng chú diào 。
Nầy, ta sẽ quở trách giống gieo của các ngươi, rải phân trên mặt các ngươi, tức là phân của những lễ các ngươi; các ngươi sẽ bị đem đi với phân ấy.
你们就知道我传这诫命给你们,使我与利未 所立的约可以常存。这是万军之耶和华说的。
nǐ men jiù zhī dào wǒ chuán zhè jiè mìng gěi nǐ men , shǐ wǒ yǔ lì wèi suǒ lì de yuē kě yǐ cháng cún 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。
Các ngươi sẽ biết rằng ta đã truyền lịnh nầy cho các ngươi, để đã làm giao ước của ta với Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
我曾与他立生命和平安的约。我将这两样赐给他,使他存敬畏的心,他就敬畏我,惧怕我的名。
wǒ céng yǔ tā lì shēng mìng hé píng ān de yuē 。 wǒ jiāng zhè liǎng yàng cì gěi tā , shǐ tā cún jìng wèi de xīn , tā jiù jìng wèi wǒ , jù pà wǒ de míng 。
Giao ước của ta với Lê-vi vốn là sự sống và sự bình an mà ta đã ban cho nó, hầu cho nó kính sợ ta; thì nó đã kính sợ ta, và run rẩy trước danh ta.
真实的律法在他口中,他嘴里没有不义的话。他以平安和正直与我同行,使多人回头离开罪孽。
zhēn shí de lǜ fǎ zài tā kǒu zhōng , tā zuǐ lǐ méi yǒu bú yì de huà 。 tā yǐ píng ān hé zhèng zhí yǔ wǒ tóng háng , shǐ duō rén huí tóu lí kāi zuì niè 。
Luật pháp của sự chơn thật đã ở trong miệng nó, trong môi miếng nó chẳng có một sự không công bình nào; nó đã bước đi với ta trong sự bình an và ngay thẳng, làm cho nhiều người xây bỏ khỏi sự gian ác.
祭司的嘴里当存知识,人也当由他口中寻求律法,因为他是万军之耶和华的使者。
jì sī de zuǐ lǐ dāng cún zhī shi , rén yě dāng yóu tā kǒu zhōng xún qiú lǜ fǎ , yīn wèi tā shì wàn jūn zhī yē hé huá de shǐ zhě 。
Vì môi miếng của thầy tế lễ nên giữ sự thông biết, người ta tìm luật pháp trong miệng nó, vì nó là sứ giả của Đức Giê-hô-va vạn quân.
你们却偏离正道,使许多人在律法上跌倒。你们废弃我与利未所立的约。这是万军之耶和华说的。
nǐ men què piān lí zhèng dào , shǐ xǔ duō rén zài lǜ fǎ shàng diē dǎo 。 nǐ men fèi qì wǒ yǔ lì wèi suǒ lì de yuē 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。
Nhưng, trái lại, các ngươi đã xây khỏi đường lối, làm cho nhiều người vấp ngã trong luật pháp, và đã làm sai giao ước của Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
所以我使你们被众人藐视,看为下贱;因你们不守我的道,竟在律法上瞻徇情面。」
suǒ yǐ wǒ shǐ nǐ men bèi zhòng rén miǎo shì , kàn wèi xià jiàn ; yīn nǐ men bù shǒu wǒ de dào , jìng zài lǜ fǎ shàng zhān xùn qíng miàn 。」
Vậy nên ta cũng đã làm cho các ngươi ra khinh bỉ hèn hạ trước mặt cả dân, vì các ngươi chẳng giữ đường lối ta, hay vị nể người ta trong luật pháp.
我们岂不都是一位父吗?岂不是一位 神所造的吗?我们各人怎么以诡诈待弟兄,背弃了 神与我们列祖所立的约呢?
wǒ men qǐ bù dōu shì yí wèi fù ma ? qǐ bú shì yí wèi shén suǒ zào de ma ? wǒ men gè rén zěn me yǐ guǐ zhà dài dì xiong , bèi qì le shén yǔ wǒ men liè zǔ suǒ lì de yuē ne ?
Hết thảy chúng ta chẳng phải là có chung một cha sao? Chẳng phải chỉ có một Đức Chúa Trời đã dựng nên chúng ta sao? Vậy sao ai nấy đãi anh em mình cách gian dối, phạm giao ước của tổ phụ chúng ta?
犹大人行事诡诈,并且在以色列和耶路撒冷中行一件可憎的事;因为犹大人亵渎耶和华所喜爱的圣洁 ,娶事奉外邦神的女子为妻。
yóu dà rén xíng shì guǐ zhà , bìng qiě zài yǐ sè liè hé yē lù sā lěng zhōng háng yí jiàn kě zēng de shì ; yīn wèi yóu dà rén xiè dú yē hé huá suǒ xǐ ài de shèng jié , qǔ shì fèng wài bāng shén de nǚ zǐ wèi qī 。
Giu-đa đã ăn ở cách lừa phỉnh, và đã phạm một sự gớm ghiếc trong Y-sơ-ra-ên và trong Giê-ru-sa-lem; vì Giu-đa đã làm uế sự thánh khiết của Đức Giê-hô-va, là sự Ngài ưa, mà cưới con gái của thần ngoại.
凡行这事的,无论何人 ,就是献供物给万军之耶和华,耶和华也必从雅各的帐棚中剪除他。
fán xíng zhè shì de , wú lùn hé rén , jiù shì xiàn gòng wù gěi wàn jūn zhī yē hé huá , yē hé huá yě bì cóng yǎ gè de zhàng péng zhōng jiǎn chú tā 。
Phàm ai làm sự đó, hoặc kẻ thức, hoặc kẻ trả lời, hoặc kẻ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Giê-hô-va sẽ trừ họ khỏi các trại của Gia-cốp.
你们又行了一件这样的事,使前妻叹息哭泣的眼泪遮盖耶和华的坛,以致耶和华不再看顾那供物,也不乐意从你们手中收纳。
nǐ men yòu xíng le yí jiàn zhè yàng de shì , shǐ qián qī tàn xī kū qì de yǎn lèi zhē gài yē hé huá de tán , yǐ zhì yē hé huá bú zài kàn gù nà gòng wù , yě bú lè yì cóng nǐ men shǒu zhōng shōu nà 。
Các ngươi lại còn làm sự nầy: các ngươi lấy nước mắt, khóc lóc, than thở mà che lấp bàn thờ Đức Giê-hô-va, nên nỗi Ngài không nhìn đến của lễ nữa, và không vui lòng nhận lấy vật dân bởi tay các ngươi.
你们还说:「这是为什么呢?」因耶和华在你和你幼年所娶的妻中间作见证。她虽是你的配偶,又是你盟约的妻,你却以诡诈待她。
nǐ men hái shuō :「 zhè shì wèi shén me ne ?」 yīn yē hé huá zài nǐ hé nǐ yòu nián suǒ qǔ de qī zhōng jiàn zuò jiàn zhèng 。 tā suī shì nǐ de pèi ǒu , yòu shì nǐ méng yuē de qī , nǐ què yǐ guǐ zhà dài tā 。
Các ngươi lại nói rằng: Vì sao? Aáy là vì Đức Giê-hô-va làm chứng giữa ngươi và vợ ngươi lấy lúc tuổi trẻ, mà ngươi đãi nó cách phỉnh dối, dầu rằng nó là bạn ngươi và là vợ giao ước của ngươi.
虽然 神有灵的余力能造多人,他不是单造一人吗?为何只造一人呢?乃是他愿人得虔诚的后裔。所以当谨守你们的心,谁也不可以诡诈待幼年所娶的妻。
suī rán shén yǒu líng de yú lì néng zào duō rén , tā bú shì dān zào yì rén ma ? wèi hé zhī zào yì rén ne ? nǎi shì tā yuàn rén dé qián chéng de hòu yì 。 suǒ yǐ dāng jǐn shǒu nǐ men de xīn , shuí yě bù kě yǐ guǐ zhà dài yòu nián suǒ qǔ de qī 。
Vả, hơi sống của Đức Chúa Trời dầu có dư dật, chỉ làm nên một người mà thôi. Nhưng vì sao chỉ làm một người? Aáy là vì tìm một dòng dõi thánh. Vậy các ngươi khá cẩn thận trong tâm thần mình; chớ đãi cách phỉnh dối với vợ mình lấy lúc tuổi trẻ.
耶和华—以色列的 神说:「休妻的事和以强暴待妻的人都是我所恨恶的!所以当谨守你们的心,不可行诡诈。」这是万军之耶和华说的。
yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō :「 xiū qī de shì hé yǐ qiáng bào dài qī de rén dōu shì wǒ suǒ hèn è de ! suǒ yǐ dāng jǐn shǒu nǐ men de xīn , bù kě xíng guǐ zhà 。」 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。
Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng ta ghét người nào bỏ vợ, và người nào lấy sự hung dữ che áo mình, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Vậy hãy giữ trong tâm thần các ngươi, chớ đãi cách phỉnh dối.
你们用言语烦琐耶和华,你们还说:「我们在何事上烦琐他呢?」因为你们说:「凡行恶的,耶和华眼看为善,并且他喜悦他们」;或说:「公义的 神在哪里呢?」
nǐ men yòng yán yǔ fán suǒ yē hé huá , nǐ men hái shuō :「 wǒ men zài hé shì shàng fán suǒ tā ne ?」 yīn wèi nǐ men shuō :「 fán xíng è de , yē hé huá yǎn kàn wèi shàn , bìng qiě tā xǐ yuè tā men 」; huò shuō :「 gōng yì de shén zài nǎ lǐ ne ?」
Các ngươi đã làm phiền Đức Giê-hô-va bởi những lời nói mình; các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có làm phiền Ngài ở đâu? Aáy là khi các ngươi nói: Ai làm điều dữ thì đẹp mắt Đức Giê-hô-va, và Ngài ưa thích những người như vậy; bằng chẳng vậy, thì nào Đức Chúa Trời của sự chánh trực ở đâu?
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.