中文圣经

MA-LA-CHI 2

đã biết 0/216

「 zhòng jì sī a , zhè jiè mìng shì chuán gěi nǐ men de 。

Hỡi các thầy tế lễ, bây giờ ta truyền lịnh nầy về các ngươi.

耀使使

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : nǐ men ruò bù tīng cóng , yě bú fàng zài xīn shàng , jiāng róng yào guī yǔ wǒ de míng , wǒ jiù shǐ zhòu zǔ lín dào nǐ men , shǐ nǐ men de fú fēn biàn wèi zhòu zǔ ; yīn nǐ men bù bǎ jiè mìng fàng zài xīn shàng , wǒ yǐ jīng zhòu zǔ nǐ men le 。

Nếu các ngươi chẳng nghe, và không để lòng dâng sự vinh hiển cho danh ta, thì, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, ta sẽ giáng sự rủa sả trên các ngươi, và sẽ rủa sả những phước lành của các ngươi; và ta đã rủa sả rồi, vì các ngươi không để điều đó vào lòng.

wǒ bì chì zé nǐ men de zhǒng zi , yòu bǎ nǐ men xī shēng de fèn mǒ zài nǐ men de liǎn shàng ; nǐ men yào yǔ fèn yì tóng chú diào 。

Nầy, ta sẽ quở trách giống gieo của các ngươi, rải phân trên mặt các ngươi, tức là phân của những lễ các ngươi; các ngươi sẽ bị đem đi với phân ấy.

使

nǐ men jiù zhī dào wǒ chuán zhè jiè mìng gěi nǐ men , shǐ wǒ yǔ lì wèi suǒ lì de yuē kě yǐ cháng cún 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Các ngươi sẽ biết rằng ta đã truyền lịnh nầy cho các ngươi, để đã làm giao ước của ta với Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

使

wǒ céng yǔ tā lì shēng mìng hé píng ān de yuē 。 wǒ jiāng zhè liǎng yàng cì gěi tā , shǐ tā cún jìng wèi de xīn , tā jiù jìng wèi wǒ , jù pà wǒ de míng 。

Giao ước của ta với Lê-vi vốn là sự sống và sự bình an mà ta đã ban cho nó, hầu cho nó kính sợ ta; thì nó đã kính sợ ta, và run rẩy trước danh ta.

使

zhēn shí de lǜ fǎ zài tā kǒu zhōng , tā zuǐ lǐ méi yǒu bú yì de huà 。 tā yǐ píng ān hé zhèng zhí yǔ wǒ tóng háng , shǐ duō rén huí tóu lí kāi zuì niè 。

Luật pháp của sự chơn thật đã ở trong miệng nó, trong môi miếng nó chẳng có một sự không công bình nào; nó đã bước đi với ta trong sự bình an và ngay thẳng, làm cho nhiều người xây bỏ khỏi sự gian ác.

使

jì sī de zuǐ lǐ dāng cún zhī shi , rén yě dāng yóu tā kǒu zhōng xún qiú lǜ fǎ , yīn wèi tā shì wàn jūn zhī yē hé huá de shǐ zhě 。

Vì môi miếng của thầy tế lễ nên giữ sự thông biết, người ta tìm luật pháp trong miệng nó, vì nó là sứ giả của Đức Giê-hô-va vạn quân.

使

nǐ men què piān lí zhèng dào , shǐ xǔ duō rén zài lǜ fǎ shàng diē dǎo 。 nǐ men fèi qì wǒ yǔ lì wèi suǒ lì de yuē 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Nhưng, trái lại, các ngươi đã xây khỏi đường lối, làm cho nhiều người vấp ngã trong luật pháp, và đã làm sai giao ước của Lê-vi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

使。」

suǒ yǐ wǒ shǐ nǐ men bèi zhòng rén miǎo shì , kàn wèi xià jiàn ; yīn nǐ men bù shǒu wǒ de dào , jìng zài lǜ fǎ shàng zhān xùn qíng miàn 。」

Vậy nên ta cũng đã làm cho các ngươi ra khinh bỉ hèn hạ trước mặt cả dân, vì các ngươi chẳng giữ đường lối ta, hay vị nể người ta trong luật pháp.

wǒ men qǐ bù dōu shì yí wèi fù ma ? qǐ bú shì yí wèi shén suǒ zào de ma ? wǒ men gè rén zěn me yǐ guǐ zhà dài dì xiong , bèi qì le shén yǔ wǒ men liè zǔ suǒ lì de yuē ne ?

Hết thảy chúng ta chẳng phải là có chung một cha sao? Chẳng phải chỉ có một Đức Chúa Trời đã dựng nên chúng ta sao? Vậy sao ai nấy đãi anh em mình cách gian dối, phạm giao ước của tổ phụ chúng ta?

yóu dà rén xíng shì guǐ zhà , bìng qiě zài yǐ sè liè hé yē lù sā lěng zhōng háng yí jiàn kě zēng de shì ; yīn wèi yóu dà rén xiè dú yē hé huá suǒ xǐ ài de shèng jié , qǔ shì fèng wài bāng shén de nǚ zǐ wèi qī 。

Giu-đa đã ăn ở cách lừa phỉnh, và đã phạm một sự gớm ghiếc trong Y-sơ-ra-ên và trong Giê-ru-sa-lem; vì Giu-đa đã làm uế sự thánh khiết của Đức Giê-hô-va, là sự Ngài ưa, mà cưới con gái của thần ngoại.

fán xíng zhè shì de , wú lùn hé rén , jiù shì xiàn gòng wù gěi wàn jūn zhī yē hé huá , yē hé huá yě bì cóng yǎ gè de zhàng péng zhōng jiǎn chú tā 。

Phàm ai làm sự đó, hoặc kẻ thức, hoặc kẻ trả lời, hoặc kẻ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Giê-hô-va sẽ trừ họ khỏi các trại của Gia-cốp.

使

nǐ men yòu xíng le yí jiàn zhè yàng de shì , shǐ qián qī tàn xī kū qì de yǎn lèi zhē gài yē hé huá de tán , yǐ zhì yē hé huá bú zài kàn gù nà gòng wù , yě bú lè yì cóng nǐ men shǒu zhōng shōu nà 。

Các ngươi lại còn làm sự nầy: các ngươi lấy nước mắt, khóc lóc, than thở mà che lấp bàn thờ Đức Giê-hô-va, nên nỗi Ngài không nhìn đến của lễ nữa, và không vui lòng nhận lấy vật dân bởi tay các ngươi.

:「?」

nǐ men hái shuō :「 zhè shì wèi shén me ne ?」 yīn yē hé huá zài nǐ hé nǐ yòu nián suǒ qǔ de qī zhōng jiàn zuò jiàn zhèng 。 tā suī shì nǐ de pèi ǒu , yòu shì nǐ méng yuē de qī , nǐ què yǐ guǐ zhà dài tā 。

Các ngươi lại nói rằng: Vì sao? Aáy là vì Đức Giê-hô-va làm chứng giữa ngươi và vợ ngươi lấy lúc tuổi trẻ, mà ngươi đãi nó cách phỉnh dối, dầu rằng nó là bạn ngươi và là vợ giao ước của ngươi.

suī rán shén yǒu líng de yú lì néng zào duō rén , tā bú shì dān zào yì rén ma ? wèi hé zhī zào yì rén ne ? nǎi shì tā yuàn rén dé qián chéng de hòu yì 。 suǒ yǐ dāng jǐn shǒu nǐ men de xīn , shuí yě bù kě yǐ guǐ zhà dài yòu nián suǒ qǔ de qī 。

Vả, hơi sống của Đức Chúa Trời dầu có dư dật, chỉ làm nên một người mà thôi. Nhưng vì sao chỉ làm một người? Aáy là vì tìm một dòng dõi thánh. Vậy các ngươi khá cẩn thận trong tâm thần mình; chớ đãi cách phỉnh dối với vợ mình lấy lúc tuổi trẻ.

:「。」

yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō :「 xiū qī de shì hé yǐ qiáng bào dài qī de rén dōu shì wǒ suǒ hèn è de ! suǒ yǐ dāng jǐn shǒu nǐ men de xīn , bù kě xíng guǐ zhà 。」 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán rằng ta ghét người nào bỏ vợ, và người nào lấy sự hung dữ che áo mình, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Vậy hãy giữ trong tâm thần các ngươi, chớ đãi cách phỉnh dối.

:「?」:「」;:「 ?」

nǐ men yòng yán yǔ fán suǒ yē hé huá , nǐ men hái shuō :「 wǒ men zài hé shì shàng fán suǒ tā ne ?」 yīn wèi nǐ men shuō :「 fán xíng è de , yē hé huá yǎn kàn wèi shàn , bìng qiě tā xǐ yuè tā men 」; huò shuō :「 gōng yì de shén zài nǎ lǐ ne ?」

Các ngươi đã làm phiền Đức Giê-hô-va bởi những lời nói mình; các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có làm phiền Ngài ở đâu? Aáy là khi các ngươi nói: Ai làm điều dữ thì đẹp mắt Đức Giê-hô-va, và Ngài ưa thích những người như vậy; bằng chẳng vậy, thì nào Đức Chúa Trời của sự chánh trực ở đâu?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.