中文圣经

MA-LA-CHI 3

đã biết 0/233

:「使殿使。」

wàn jūn zhī yē hé huá shuō :「 wǒ yào chāi qiǎn wǒ de shǐ zhě zài wǒ qián miàn yù bèi dào lù 。 nǐ men suǒ xún qiú de zhǔ bì hū rán jìn rù tā de diàn ; lì yuē de shǐ zhě , jiù shì nǐ men suǒ yǎng mù de , kuài yào lái dào 。」

Nầy, ta sai sứ giả ta, người sẽ dọn đường trước mặt ta; và Chúa mà các ngươi tìm kiếm sẽ thình lình vào trong đền thờ Ngài, tức là thiên sứ của sự giao ước mà các ngươi trông mong. Nầy, Ngài đến, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

tā lái de rì zi , shuí néng dāng dé qǐ ne ? tā xiǎn xiàn de shí hòu , shuí néng lì dé zhù ne ? yīn wèi tā rú liàn jīn zhī rén de huǒ , rú piāo bù zhī rén de jiǎn 。

Nhưng ai sẽ đương nổi ngày Ngài đến, và ai đứng được khi Ngài hiện ra? Vì Ngài giống như lửa của thợ luyện, như tro thợ giặt.

tā bì zuò xià rú liàn jìng yín zi de , bì jié jìng lì wèi rén , áo liàn tā men xiàng jīn yín yí yàng ; tā men jiù píng gōng yì xiàn gòng wù gěi yē hé huá 。

Ngài sẽ ngồi như kẻ luyện bạc và làm cho sạch; Ngài sẽ chùi các con trai Lê-vi, làm cho chúng nó sạch như vàng và bạc; chúng nó sẽ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va trong sự công bình.

仿

nà shí , yóu dà hé yē lù sā lěng suǒ xiàn de gòng wù bì méng yē hé huá yuè nà , fǎng fú gǔ shí zhī rì 、 shàng gǔ zhī nián 。

Bấy giờ của lễ của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem sẽ được đẹp lòng Đức Giê-hô-va, như những ngày xưa, và như những năm thượng cổ.

:「。」

wàn jūn zhī yē hé huá shuō :「 wǒ bì lín jìn nǐ men , shī xíng shěn pàn 。 wǒ bì sù sù zuò jiàn zhèng , jǐng jiè xíng xié shù de 、 fàn jiān yín de 、 qǐ jiǎ shì de 、 kuī fù rén zhī gōng jià de 、 qī yā guǎ fù gū ér de 、 qū wǎng jì jū de , hé bú jìng wèi wǒ de 。」

Ta sẽ đến gần các ngươi đặng làm sự đoán xét, và ta sẽ vội vàng làm chứng nghịch cùng những kẻ đồng bóng, tà dâm, những kẻ thề dối, những kẻ gạt tiền công của người làm thuê, hiếp đáp kẻ góa bụa và kẻ mồ côi, những kẻ làm hại người khách lạ, và những kẻ không kính sợ ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

「 yīn wǒ — yē hé huá shì bù gǎi biàn de , suǒ yǐ nǐ men yǎ gè zhī zǐ méi yǒu miè wáng 。

Vì ta là Đức Giê-hô-va, ta không hề thay đổi; bởi cớ đó, các ngươi là con trai Gia-cốp, chẳng bị diệt vong.

:『?』

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : cóng nǐ men liè zǔ de rì zi yǐ lái , nǐ men cháng cháng piān lí wǒ de diǎn zhāng ér bù zūn shǒu 。 xiàn zài nǐ men yào zhuǎn xiàng wǒ , wǒ jiù zhuǎn xiàng nǐ men 。 nǐ men què wèn shuō :『 wǒ men rú hé cái shì zhuǎn xiàng ne ?』

Từ những ngày tổ phụ các ngươi, các ngươi đã xây bỏ luật lệ ta và không vâng giữ. Hãy trở lại cùng ta, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Nhưng các ngươi nói rằng: Bởi đâu chúng tôi sẽ trở lại?

:『?』

rén qǐ kě duó qǔ shén zhī wù ne ? nǐ men jìng duó qǔ wǒ de gòng wù 。 nǐ men què shuō :『 wǒ men zài hé shì shàng duó qǔ nǐ de gòng wù ne ?』 jiù shì nǐ men zài dāng nà de shí fēn zhī yī hé dāng xiàn de gòng wù shàng 。

Người ta có thể ăn trộm Đức Chúa Trời sao? mà các ngươi ăn trộm ta. Các ngươi nói rằng: Chúng tôi ăn trộm Chúa ở đâu? Các ngươi đã ăn trộm trong các phần mười và trong các của dâng.

yīn nǐ men tōng guó de rén dōu duó qǔ wǒ de gòng wù , zhòu zǔ jiù lín dào nǐ men shēn shàng 。

Các ngươi bị rủa sả, vì các ngươi, thảy cả nước, đều ăn trộm ta.

使

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : nǐ men yào jiāng dāng nà de shí fēn zhī yī quán rán sòng rù cāng kù , shǐ wǒ jiā yǒu liáng , yǐ cǐ shì shì wǒ , shì fǒu wèi nǐ men chǎng kāi tiān shàng de chuāng hù , qīng fú yǔ nǐ men , shèn zhì wú chù kě róng 。

Các ngươi hãy đem hết thảy phần mười vào kho, hầu cho có lương thực trong nhà ta; và từ nay các ngươi khá lấy điều nầy mà thử ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, xem ta có mở các cửa sổ trên trời cho các ngươi, đổ phước xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng!

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : wǒ bì wèi nǐ men chì zé huáng chóng , bù róng tā huǐ huài nǐ men de tǔ chǎn 。 nǐ men tián jiān de pú táo shù zài wèi shú zhī xiān yě bú diào guǒ zǐ 。

Ta sẽ vì các ngươi ngăn cấm kẻ cắn nuốt, nó sẽ không phá hại bông trái của đất các ngươi; và những cây nho các ngươi trong đồng ruộng cũng sẽ không rụng trái trước khi đến mùa, Đức Giê-hô-va phán vậy.

。」

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : wàn guó bì chēng nǐ men wèi yǒu fú de , yīn nǐ men de dì bì chéng wéi xǐ lè zhī dì 。」

Mọi nước sẽ xưng các ngươi là là có phước, vì các ngươi sẽ là đất vui thích, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

:「:『?』

yē hé huá shuō :「 nǐ men yòng huà dǐng zhuàng wǒ , nǐ men hái shuō :『 wǒ men yòng shén me huà dǐng zhuàng le nǐ ne ?』

Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi đã lấy lời ngang trái nghịch cùng ta. Nhưng các ngươi nói rằng: Chúng tôi có nói gì nghịch cùng Ngài?

:『

nǐ men shuō :『 shì fèng shén shì tú rán de , zūn shǒu shén suǒ fēn fù de , zài wàn jūn zhī yē hé huá miàn qián kǔ kǔ zhāi jiè , yǒu shén me yì chù ne ?

Các ngươi có nói: Người ta hầu việc Đức Chúa Trời là vô ích; chúng ta giữ điều Ngài dạy phải giữ, và bước đi cách buồn rầu trước mặt Đức Giê-hô-va vạn quân, thì có lợi gì?

。』」

rú jīn wǒ men chēng kuáng ào de rén wéi yǒu fú , bìng qiě xíng è de rén dé jiàn lì ; tā men suī rán shì tàn shén , què dé tuō lí zāi nàn 。』」

Rày chúng ta kể kẻ kiêu ngạo là có phước, kẻ phạm sự hung ác là tấn tới: họ đã thử Đức Chúa Trời, và đã được giải thoát!

nà shí , jìng wèi yē hé huá de bǐ cǐ tán lùn , yē hé huá cè ěr ér tīng , qiě yǒu jì niàn cè zài tā miàn qián , jì lù nà jìng wèi yē hé huá 、 sī niàn tā míng de rén 。

Bấy giờ những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va nói cùng nhau, thì Đức Giê-hô-va để ý mà nghe; và một sách để ghi nhớ được chép trước mặt Ngài cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va và tưởng đến danh Ngài.

:「

wàn jūn zhī yē hé huá shuō :「 zài wǒ suǒ dìng de rì zi , tā men bì shǔ wǒ , tè tè guī wǒ 。 wǒ bì lián xù tā men , rú tóng rén lián xù fú shì zì jǐ de ér zi 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Những kẻ ấy sẽ thuộc về ta, làm cơ nghiệp riêng của ta trong ngày ta làm; và ta sẽ tiếc chúng nó như một người tiếc con trai mình hầu việc mình.

。」

nà shí nǐ men bì guī huí , jiāng shàn rén hé è rén , shì fèng shén de hé bú shì fèng shén de , fēn bié chū lái 。」

Bấy giờ các ngươi sẽ trở lại và sẽ phân biệt giữa kẻ công bình và kẻ gian ác, giữa kẻ hầu việc Đức Chúa Trời và kẻ không hầu việc Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.