中文圣经

MA-LA-CHI 4

đã biết 0/99

:「

wàn jūn zhī yē hé huá shuō :「 nà rì lín jìn , shì rú shāo zhe de huǒ lú , fán kuáng ào de hé xíng è de bì rú suì jiē , zài nà rì bì bèi shāo jìn , gēn běn zhī tiáo yì wú cún liú 。

Vì nầy, ngày đến, cháy như lò lửa. Mọi kẻ kiêu ngạo, mọi kẻ làm sự gian ác sẽ như rơm cỏ; Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Ngày ấy đến, thiêu đốt chúng nó, chẳng để lại cho chúng nó hoặc rễ hoặc nhành.

线

dàn xiàng nǐ men jìng wèi wǒ míng de rén bì yǒu gōng yì de rì tou chū xiàn , qí guāng xiàn yǒu yī zhì zhī néng 。 nǐ men bì chū lái tiào yuè rú quān lǐ de féi dú 。

Nhưng về phần các ngươi là kẻ kính sợ danh ta, thì mặt trời công bình sẽ mọc lên cho, trong cánh nó có sự chữa bịnh; các ngươi sẽ đi ra và nhảy nhót như bò tơ của chuồng.

nǐ men bì jiàn tà è rén ; zài wǒ suǒ dìng de rì zi , tā men bì rú huī chén zài nǐ men jiǎo zhǎng zhī xià 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Các ngươi sẽ giày đạp những kẻ ác, vì trong ngày ta làm, chúng nó sẽ như là tro dưới bàn chơn các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

西

「 nǐ men dāng jì niàn wǒ pú rén mó xī de lǜ fǎ , jiù shì wǒ zài hé liè shān wèi yǐ sè liè zhòng rén suǒ fēn fù tā de lǜ lì diǎn zhāng 。

Các ngươi khá nhớ lại luật pháp của đầy tớ ta là Môi-se, mà ta đã truyền cho nó tại Hô-rép, tức là những lề luật và mạng lịnh cho cả Y-sơ-ra-ên.

「 kàn nǎ , yē hé huá dà ér kě wèi zhī rì wèi dào yǐ qián , wǒ bì chāi qiǎn xiān zhī yǐ lì yà dào nǐ men nà lǐ qù 。

Nầy, ta sẽ sai đấng tiên tri Ê-li đến cùng các ngươi trước ngày lớn và đáng sợ của Đức Giê-hô-va chưa đến.

使。」

tā bì shǐ fù qīn de xīn zhuǎn xiàng ér nǚ , ér nǚ de xīn zhuǎn xiàng fù qīn , miǎn de wǒ lái zhòu zǔ biàn dì 。」

Người sẽ làm cho lòng cha trở lại cùng con cái, lòng con cái trở lại cùng cha, kẻo ta đến lấy sự rủa sả mà đánh đất nầy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.