中文圣经

MA-THI-Ơ 1

đã biết 0/175

yà bó lā hǎn de hòu yì , dà wèi de zǐ sūn , yē sū jī dū de jiā pǔ :

Gia phổ Đức Chúa Jêsus Christ, con cháu Đa-vít và con cháu Aùp-ra-ham.

yà bó lā hǎn shēng yǐ sā ; yǐ sā shēng yǎ gè ; yǎ gè shēng yóu dà hé tā de dì xiong ;

Aùp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cốp; Gia-cốp sanh Giu-đa và anh em người.

yóu dà cóng tā mǎ shì shēng fǎ lè sī hé xiè lā ; fǎ lè sī shēng xī sī ; xī sī shēng yà lán ;

Giu-đa bởi Tha-ma sanh Pha-rê và Xa-ra. Pha-rê sanh Eách-rôm; Eách-rôm sanh A-ram;

yà lán shēng yà mǐ ná dá ; yà mǐ ná dá shēng ná shùn ; ná shùn shēng sā mén ;

A-ram sanh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sanh Na-ách-son; Na-ách-son sanh Sanh-môn.

西

sā mén cóng lā hé shì shēng bō ā sī ; bō ā sī cóng lù dé shì shēng é bèi dé ; é bèi dé shēng yē xī ;

Sanh-môn bởi Ra-háp sanh Bô-ô. Bô-ô bởi Ru-tơ sanh Ô-bết. Ô-bết sanh Gie-sê;

西

yē xī shēng dà wèi wáng 。 dà wèi cóng wū lì yà de qī zǐ shēng suǒ luó mén ;

Gie-sê sanh vua Đa-vít. Đa-vít bởi vợ của U-ri sanh Sa-lô-môn.

suǒ luó mén shēng luó bō ān ; luó bō ān shēng yà bǐ yǎ ; yà bǐ yǎ shēng yà sā ;

Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa;

西

yà sā shēng yuē shā fǎ ; yuē shā fǎ shēng yuē lán ; yuē lán shēng wū xī yǎ ;

A-sa sanh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sanh Giô-ram; Giô-ram sanh Ô-xia.

西西

wū xī yǎ shēng yuē tǎn ; yuē tǎn shēng yà hā sī ; yà hā sī shēng xī xī jiā ;

Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia.

西西西西

xī xī jiā shēng mǎ ná xī ; mǎ ná xī shēng yà men ; yà men shēng yuē xī yà ;

Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a.

西

bǎi xìng bèi qiān dào bā bǐ lún de shí hòu , yuē xī yà shēng yē gē ní yǎ hé tā de dì xiong 。

Giô-si-a đang khi bị đày qua nước Ba-by-lôn sanh Giê-chô-nia và anh em người.

qiān dào bā bǐ lún zhī hòu , yē gē ní yǎ shēng sā lā tiě ; sā lā tiě shēng suǒ luó bā bó ;

Khi đã bị đày qua nước Ba-by-lôn, thì Giê-chô-nia sanh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sanh Xô-rô-ba-bên;

suǒ luó bā bó shēng yà bǐ yù ; yà bǐ yù shēng yǐ lì yà jìng ; yǐ lì yà jìng shēng yà suǒ ;

Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô.

yà suǒ shēng sā dū ; sā dū shēng yà jīn ; yà jīn shēng yǐ lǜ ;

A-xô sanh Sa-đốc; Sa-đốc sanh A-chim; A-chim sanh Ê-li-út;

yǐ lǜ shēng yǐ lì yà sā ; yǐ lì yà sā shēng mǎ dàn ; mǎ dàn shēng yǎ gè ;

Ê-li-út sanh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sanh Ma-than; Ma-than sanh Gia-cốp;

yǎ gè shēng yuē sè , jiù shì mǎ lì yà de zhàng fu 。 nà chēng wéi jī dū de yē sū shì cóng mǎ lì yà shēng de 。

Gia-cốp sanh Giô-sép là chồng Ma-ri; Ma-ri là người sanh Đức Chúa Jêsus, gọi là Christ.

zhè yàng , cóng yà bó lā hǎn dào dà wèi gòng yǒu shí sì dài ; cóng dà wèi dào qiān zhì bā bǐ lún de shí hòu yě yǒu shí sì dài ; cóng qiān zhì bā bǐ lún de shí hòu dào jī dū yòu yǒu shí sì dài 。

Như vậy, từ Aùp-ra-ham cho đến Đa-vít, hết thảy có mười bốn đời; từ Đa-vít cho đến khi bị đày qua nước Ba-by-lôn, cũng có mười bốn đời; và từ khi bị đày qua nước Ba-by-lôn cho đến Đấng Christ, lại cũng có mười bốn đời.

怀

yē sū jī dū jiàng shēng de shì jì zài xià miàn : tā mǔ qīn mǎ lì yà yǐ jīng xǔ pèi le yuē sè , hái méi yǒu yíng qǔ , mǎ lì yà jiù cóng shèng líng huái le yùn 。

Vả, sự giáng sinh của Đức Chúa Jêsus Christ đã xảy ra như vầy: Khi Ma-ri, mẹ Ngài, đã hứa gả cho Giô-sép, song chưa ăn ở cùng nhau, thì người đã chịu thai bởi Đức Thánh Linh.

tā zhàng fu yuē sè shì gè yì rén , bú yuàn yì míng míng dì xiū rǔ tā , xiǎng yào àn àn dì bǎ tā xiū le 。

Giô-sép chồng người, là người có nghĩa, chẳng muốn cho người mang xấu, bèn toan đem để nhẹm.

使:「怀

zhèng sī niàn zhè shì de shí hòu , yǒu zhǔ de shǐ zhě xiàng tā mèng zhōng xiǎn xiàn , shuō :「 dà wèi de zǐ sūn yuē sè , bú yào pà ! zhī guǎn qǔ guò nǐ de qī zǐ mǎ lì yà lái , yīn tā suǒ huái de yùn shì cóng shèng líng lái de 。

Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Đa-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Đức Thánh Linh.

。」

tā jiāng yào shēng yí gè ér zi , nǐ yào gěi tā qǐ míng jiào yē sū , yīn tā yào jiāng zì jǐ de bǎi xìng cóng zuì è lǐ jiù chū lái 。」

Người sẽ sanh một trai, ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội.

zhè yí qiè de shì chéng jiù shì yào yìng yàn zhǔ jiè xiān zhī suǒ shuō de huà ,

Mọi việc đã xảy ra như vậy, để cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng:

怀。 (」。)

shuō : bì yǒu tóng nǚ huái yùn shēng zǐ ; rén yào chēng tā de míng wèi yǐ mǎ nèi lì 。 ( yǐ mǎ nèi lì fān chū lái jiù shì 「 shén yǔ wǒ men tóng zài 」。)

Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, và sanh một con trai, Rồi người ta sẽ đặt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.

使

yuē sè xǐng le , qǐ lái , jiù zūn zhe zhǔ shǐ zhě de fēn fù bǎ qī zǐ qǔ guò lái ;

Khi Giô-sép thức dậy rồi, thì làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dặn, mà đem vợ về với mình;

zhī shì méi yǒu hé tā tóng fáng , děng tā shēng le ér zi , jiù gěi tā qǐ míng jiào yē sū 。

song không hề ăn ở với cho đến khi người sanh một trai, thì đặt tên là Jêsus.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.