中文圣经

MÁC 1

đã biết 0/348

shén de ér zi , yē sū jī dū fú yīn de qǐ tóu 。

Đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời.

使

zhèng rú xiān zhī yǐ sài yà shū shàng jì zhe shuō : kàn nǎ , wǒ yào chāi qiǎn wǒ de shǐ zhě zài nǐ qián miàn , yù bèi dào lù 。

Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi.

zài kuàng yě yǒu rén shēng hǎn zhe shuō : yù bèi zhǔ de dào , xiū zhí tā de lù 。

Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài;

使

zhào zhè huà , yuē hàn lái le , zài kuàng yě shī xǐ , chuán huǐ gǎi de xǐ lǐ , shǐ zuì dé shè 。

Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-tem ăn năn, cho được tha tội.

yóu tài quán dì hé yē lù sā lěng de rén dōu chū qù dào yuē hàn nà lǐ , chéng rèn tā men de zuì , zài yuē dàn hé lǐ shòu tā de xǐ 。

Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.

穿

yuē hàn chuān luò tuó máo de yī fu , yāo shù pí dài , chī de shì huáng chóng 、 yě mì 。

Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng.

:「

tā chuán dào shuō :「 yǒu yí wèi zài wǒ yǐ hòu lái de , néng lì bǐ wǒ gèng dà , wǒ jiù shì wān yāo gěi tā jiě xié dài yě shì bú pèi de 。

Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài.

。」

wǒ shì yòng shuǐ gěi nǐ men shī xǐ , tā què yào yòng shèng líng gěi nǐ men shī xǐ 。」

Ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh.

nà shí , yē sū cóng jiā lì lì de ná sā lè lái , zài yuē dàn hé lǐ shòu le yuē hàn de xǐ 。

Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh.

仿

tā cóng shuǐ lǐ yí shàng lái , jiù kàn jiàn tiān liè kāi le , shèng líng fǎng fú gē zi , jiàng zài tā shēn shàng 。

Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bò câu.

:「。」

yòu yǒu shēng yīn cóng tiān shàng lái , shuō :「 nǐ shì wǒ de ài zǐ , wǒ xǐ yuè nǐ 。」

Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.

shèng líng jiù bǎ yē sū cuī dào kuàng yě lǐ qù 。

Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng.

使

tā zài kuàng yě sì shí tiān , shòu sā dàn de shì tàn , bìng yǔ yě shòu tóng zài yí chù , qiě yǒu tiān shǐ lái cì hou tā 。

Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài.

yuē hàn xià jiān yǐ hòu , yē sū lái dào jiā lì lì , xuān chuán shén de fú yīn ,

Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời,

:「!」

shuō :「 rì qī mǎn le , shén de guó jìn le 。 nǐ men dāng huǐ gǎi , xìn fú yīn !」

mà rằng: K” đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin Lành.

西西

yē sū shùn zhe jiā lì lì de hǎi biān zǒu , kàn jiàn xī mén hé xī mén de xiōng dì ān dé liè zài hǎi lǐ sā wǎng ; tā men běn shì dǎ yú de 。

Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đang thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài.

:「。」

yē sū duì tā men shuō :「 lái gēn cóng wǒ , wǒ yào jiào nǐ men dé rén rú dé yú yí yàng 。」

Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người.

tā men jiù lì kè shè le wǎng , gēn cóng le tā 。

Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài.

西

yē sū shāo wǎng qián zǒu , yòu jiàn xī bì tài de ér zi yǎ gè hé yǎ gè de xiōng dì yuē hàn zài chuán shàng bǔ wǎng 。

Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang vá lưới trong thuyền.

西

yē sū suí jí zhāo hū tā men , tā men jiù bǎ fù qīn xī bì tài hé gù gōng rén liú zài chuán shàng , gēn cóng yē sū qù le 。

Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài.

dào le jiā bǎi nóng , yē sū jiù zài ān xī rì jìn le huì táng jiào xùn rén 。

Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó.

zhòng rén hěn xī qí tā de jiào xùn ; yīn wèi tā jiào xùn tā men , zhèng xiàng yǒu quán bǐng de rén , bú xiàng wén shì 。

Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu.

zài huì táng lǐ , yǒu yí gè rén bèi wū guǐ fù zhuó 。 tā hǎn jiào shuō :

Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám,

。」

「 ná sā lè rén yē sū , wǒ men yǔ nǐ yǒu shén me xiāng gān ? nǐ lái miè wǒ men ma ? wǒ zhī dào nǐ shì shuí , nǎi shì shén de shèng zhě 。」

kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời.

:「。」

yē sū zé bèi tā shuō :「 bú yào zuò shēng ! cóng zhè rén shēn shàng chū lái ba 。」

Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy.

wū guǐ jiào nà rén chōu le yí zhèn fēng , dà shēng hǎn jiào , jiù chū lái le 。

Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người.

:「。」

zhòng rén dōu jīng yà , yǐ zhì bǐ cǐ duì wèn shuō :「 zhè shì shén me shì ? shì gè xīn dào lǐ a ! tā yòng quán bǐng fēn fù wū guǐ , lián wū guǐ yě tīng cóng le tā 。」

Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời!

yē sū de míng shēng jiù chuán biàn le jiā lì lì de sì fāng 。

Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê.

西

tā men yì chū huì táng , jiù tóng zhe yǎ gè 、 yuē hàn , jìn le xī mén hé ān dé liè de jiā 。

Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê.

西

xī mén de yuè mǔ zhèng hài rè bìng tǎng zhe , jiù yǒu rén gào sù yē sū 。

Vả, bà gia Si-môn đang nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người.

退

yē sū jìn qián lā zhe tā de shǒu , fú tā qǐ lái , rè jiù tuì le , tā jiù fú shì tā men 。

Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ.

tiān wǎn rì luò de shí hòu , yǒu rén dài zhe yí qiè hài bìng de , hé bèi guǐ fù de , lái dào yē sū gēn qián 。

Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài.

hé chéng de rén dōu jù jí zài mén qián 。

Cả thành nhóm lại trước cửa.

yē sū zhì hǎo le xǔ duō hài gè yàng bìng de rén , yòu gǎn chū xǔ duō guǐ , bù xǔ guǐ shuō huà , yīn wèi guǐ rèn shi tā 。

Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài.

cì rì zǎo chén , tiān wèi liàng de shí hòu , yē sū qǐ lái , dào kuàng yě dì fāng qù , zài nà lǐ dǎo gào 。

Sáng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó.

西

xī mén hé tóng bàn zhuī le tā qù ,

Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài.

:「。」

yù jiàn le jiù duì tā shuō :「 zhòng rén dōu zhǎo nǐ 。」

Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đang tìm thầy.

:「。」

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ men kě yǐ wǎng bié chù qù , dào lín jìn de xiāng cūn , wǒ yě hǎo zài nà lǐ chuán dào , yīn wèi wǒ shì wèi zhè shì chū lái de 。」

Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến.

yú shì zài jiā lì lì quán dì , jìn le huì táng , chuán dào , gǎn guǐ 。

Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ.

:「。」

yǒu yí gè zhǎng dà má fēng de lái qiú yē sū , xiàng tā guì xià , shuō :「 nǐ ruò kěn , bì néng jiào wǒ jié jìng le 。」

Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được.

:「!」

yē sū dòng le cí xīn , jiù shēn shǒu mō tā , shuō :「 wǒ kěn , nǐ jié jìng le ba !」

Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi.

dà má fēng jí shí lí kāi tā , tā jiù jié jìng le 。

Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch.

yē sū yán yán dì zhǔ fù tā , jiù dǎ fā tā zǒu ,

Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng:

:「西。」

duì tā shuō :「 nǐ yào jǐn shèn , shén me huà dōu bù kě gào sù rén , zhǐ yào qù bǎ shēn tǐ gěi jì sī chá kàn , yòu yīn wèi nǐ jié jìng le , xiàn shàng mó xī suǒ fēn fù de lǐ wù , duì zhòng rén zuò zhèng jù 。」

Hãy giữ chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.

nà rén chū qù , dǎo shuō xǔ duō de huà , bǎ zhè jiàn shì chuán yáng kāi le , jiào yē sū yǐ hòu bù dé zài míng míng dì jìn chéng , zhǐ hǎo zài wài biān kuàng yě dì fāng 。 rén cóng gè chù dōu jiù le tā lái 。

Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Chúa Giê-xu không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.