中文圣经

MA-THI-Ơ 28

đã biết 0/187

ān xī rì jiāng jìn , qī rì de tóu yí rì , tiān kuài liàng de shí hòu , mǒ dà lā de mǎ lì yà hé nà ge mǎ lì yà lái kàn fén mù 。

Sau ngày Sa-bát, ngày thứ nhất trong tuần lễ, lúc tưng tưng sáng, có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác đến thăm mộ.

使

hū rán , dì dà zhèn dòng ; yīn wèi yǒu zhǔ de shǐ zhě cóng tiān shàng xià lái , bǎ shí tou gǔn kāi , zuò zài shàng miàn 。

Và nầy, đất rúng động dữ dội, vì có thiên sứ của Chúa ở trên trời xuống, đến lăn hòn đá ra mà ngồi ở trên.

tā de xiàng mào rú tóng shǎn diàn , yī fu jié bái rú xuě 。

Hình dong của thiên sứ giống như chớp nháng, và áo trắng như tuyết.

kān shǒu de rén jiù yīn tā xià dé hún shēn luàn zhàn , shèn zhì hé sǐ rén yí yàng 。

Vì đó, những lính canh sợ hãi run rẩy, trở nên như người chết.

使:「

tiān shǐ duì fù nǚ shuō :「 bú yào hài pà ! wǒ zhī dào nǐ men shì xún zhǎo nà dīng shí zì jià de yē sū 。

Song thiên sứ nói cùng các người đàn bà đó rằng: Các ngươi đừng sợ chi cả; vì ta biết các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus, là Đấng bị đóng đinh trên thập tự giá.

tā bú zài zhè lǐ , zhào tā suǒ shuō de , yǐ jīng fù huó le 。 nǐ men lái kàn ān fàng zhǔ de dì fāng 。

Ngài không ở đây đâu; Ngài sống lại rồi, như lời Ngài đã phán. Hãy đến xem chỗ Ngài đã nằm;

。」

kuài qù gào sù tā de mén tú , shuō tā cóng sǐ lǐ fù huó le , bìng qiě zài nǐ men yǐ xiān wǎng jiā lì lì qù , zài nà lǐ nǐ men yào jiàn tā 。 kàn nǎ , wǒ yǐ jīng gào sù nǐ men le 。」

và hãy đi mau nói cho môn đồ Ngài hay rằng Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Đây nầy, Ngài đi trước các ngươi qua xứ Ga-li-lê; ở đó, các ngươi sẽ thấy Ngài. Aáy, ta đã bảo các ngươi.

fù nǚ men jiù jí máng lí kāi fén mù , yòu hài pà , yòu dà dà dì huān xǐ , pǎo qù yào bào gěi tā de mén tú 。

Hai người đàn bà đó bèn vội vàng ra khỏi mộ, vừa sợ vừa cả mừng, chạy báo tin cho các môn đồ.

:「!」

hū rán , yē sū yù jiàn tā men , shuō :「 yuàn nǐ men píng ān !」 tā men jiù shàng qián bào zhù tā de jiǎo bài tā 。

Nầy, Đức Chúa Jêsus gặp hai người đàn bà đó, thì phán rằng: Mừng các ngươi! Hai người cùng đến gần ôm chân Ngài, và thờ lạy Ngài.

:「。」

yē sū duì tā men shuō :「 bú yào hài pà ! nǐ men qù gào sù wǒ de dì xiong , jiào tā men wǎng jiā lì lì qù , zài nà lǐ bì jiàn wǒ 。」

Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Đừng sợ chi cả; hãy đi bảo cho anh em ta đi qua xứ Ga-li-lê, ở đó sẽ thấy ta.

tā men qù de shí hòu , kān shǒu de bīng yǒu jǐ gè jìn chéng qù , jiāng suǒ jīng lì de shì dōu bào gěi jì sī zhǎng 。

Trong khi hai người đàn bà đó đi đường, thì có mấy tên lính canh vào thành thuật lại cho các thầy tế lễ cả biết mọi việc đã xảy đến.

jì sī zhǎng hé zhǎng lǎo jù jí shāng yì , jiù ná xǔ duō yín qián gěi bīng dīng , shuō :

Các thầy bèn nhóm lại cùng các trưởng lão đặng bàn luận, xong rồi, thì họ cho những lính đó nhiều tiền bạc,

:『。』

「 nǐ men yào zhè yàng shuō :『 yè jiān wǒ men shuì jiào de shí hòu , tā de mén tú lái , bǎ tā tōu qù le 。』

mà dặn rằng: Các ngươi hãy nói rằng: Môn đồ nó đã đến lúc ban đêm, khi chúng tôi đang ngủ, mà lấy trộm nó đi.

。」

tǎng ruò zhè huà bèi xún fǔ tīng jiàn , yǒu wǒ men quàn tā , bǎo nǐ men wú shì 。」

Nếu điều ấy thấu tai quan tổng đốc, thì chúng ta sẽ khuyên giải người, và làm cho các ngươi khỏi lo sợ.

bīng dīng shòu le yín qián , jiù zhào suǒ zhǔ fù tā men de qù xíng 。 zhè huà jiù chuán shuō zài yóu tài rén zhōng jiān , zhí dào jīn rì 。

Mấy tên lính đó lấy bạc, và làm theo như lời. Tiếng ấy đã đồn ra trong dân Giu-đa cho đến ngày nay.

shí yī gè mén tú wǎng jiā lì lì qù , dào le yē sū yuē dìng de shān shàng 。

Mười một môn đồ, đi qua xứ Ga-li-lê, lên hòn núi mà Đức Chúa Jêsus đã chỉ cho.

tā men jiàn le yē sū jiù bài tā , rán ér hái yǒu rén yí huò 。

Khi môn đồ thấy Ngài, thì thờ lạy Ngài; nhưng có một vài người nghi ngờ.

:「

yē sū jìn qián lái , duì tā men shuō :「 tiān shàng dì xià suǒ yǒu de quán bǐng dōu cì gěi wǒ le 。

Đức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy: Hết cả quyền phép ở trên trời và dưới đất đã giao cho ta.

使

suǒ yǐ , nǐ men yào qù , shǐ wàn mín zuò wǒ de mén tú , fèng fù 、 zǐ 、 shèng líng de míng gěi tā men shī xǐ 。

Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ,

。」

fán wǒ suǒ fēn fù nǐ men de , dōu jiào xùn tā men zūn shǒu , wǒ jiù cháng yǔ nǐ men tóng zài , zhí dào shì jiè de mò liǎo 。」

và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.