中文圣经

MA-THI-Ơ 2

đã biết 0/217

dāng xī lǜ wáng de shí hòu , yē sū shēng zài yóu tài de bó lì héng 。 yǒu jǐ gè bó shì cóng dōng fāng lái dào yē lù sā lěng , shuō :

Khi Đức Chúa Jêsus đã sanh tại thành Bết-lê-hem, xứ Giu-đê, đang đời vua Hê-rốt, có mấy thầy bác sĩ ở đông phương đến thành Giê-ru-sa-lem,

。」

「 nà shēng xià lái zuò yóu tài rén zhī wáng de zài nǎ lǐ ? wǒ men zài dōng fāng kàn jiàn tā de xīng , tè lái bài tā 。」

mà hỏi rằng: Vua dân Giu-đa mới sanh tại đâu? Vì chúng ta đã thấy ngôi sao Ngài bên đông phương, nên đến đặng thờ lạy Ngài.

xī lǜ wáng tīng jiàn le , jiù xīn lǐ bù ān ; yē lù sā lěng hé chéng de rén yě dōu bù ān 。

Nghe tin ấy, vua Hê-rốt cùng cả thành Giê-ru-sa-lem đều bối rối.

:「?」

tā jiù zhào qí le jì sī zhǎng hé mín jiān de wén shì , wèn tā men shuō :「 jī dū dāng shēng zài hé chù ?」

Vua bèn nhóm các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo trong dân lại mà tra hỏi rằng Đấng Christ phải sanh tại đâu.

:「

tā men huí dá shuō :「 zài yóu tài de bó lì héng 。 yīn wèi yǒu xiān zhī jì zhe , shuō :

Tâu rằng: Tại Bết-lê-hem, xứ Giu-đê; vì có lời của đấng tiên tri chép như vầy:

。」

yóu dà dì de bó lì héng a , nǐ zài yóu dà zhū chéng zhōng bìng bú shì zuì xiǎo de ; yīn wèi jiāng lái yǒu yí wèi jūn wáng yào cóng nǐ nà lǐ chū lái , mù yǎng wǒ yǐ sè liè mín 。」

Hỡi Bết-lê-hem, đất Giu-đa! Thật ngươi chẳng phải kém gì các thành lớn của xứ Giu-đa đâu, Vì từ ngươi sẽ ra một tướng, Là Đấng chăn dân Y-sơ-ra-ên, tức dân ta.

dāng xià , xī lǜ àn àn dì zhào le bó shì lái , xì wèn nà xīng shì shén me shí hòu chū xiàn de ,

Vua Hê-rốt bèn vời mấy thầy bác sĩ cách kín nhiệm, mà hỏi kỹ càng về ngôi sao đã hiện ra khi nào.

:「访。」

jiù chà tā men wǎng bó lì héng qù , shuō :「 nǐ men qù zǐ xì xún fǎng nà xiǎo hái zi , xún dào le jiù lái bào xìn , wǒ yě hǎo qù bài tā 。」

Rồi vua sai mấy thầy đó đến thành Bết-lê-hem, và dặn rằng: Các ngươi hãy đi, hỏi thăm cho chắc về tích con trẻ đó; khi tìm được rồi, hãy cho ta biết, đặng ta cũng đến mà thờ lạy Ngài.

tā men tīng jiàn wáng de huà jiù qù le 。 zài dōng fāng suǒ kàn jiàn de nà xīng hū rán zài tā men qián tou xíng , zhí xíng dào xiǎo hái zi de dì fāng , jiù zài shàng tóu tíng zhù le 。

Mấy thầy nghe vua phán xong, liền đi. Kìa, ngôi sao mà họ đã thấy bên đông phương, đi trước mặt cho đến chừng ngay trên chỗ con trẻ ở mới dừng lại.

tā men kàn jiàn nà xīng , jiù dà dà dì huān xǐ ;

Mấy thầy thấy ngôi sao, mừng rỡ quá bội.

jìn le fáng zi , kàn jiàn xiǎo hái zi hé tā mǔ qīn mǎ lì yà , jiù fǔ fú bài nà xiǎo hái zi , jiē kāi bǎo hé , ná huáng jīn 、 rǔ xiāng 、 mò yào wèi lǐ wù xiàn gěi tā 。

Khi vào đến nhà, thấy con trẻ cùng Ma-ri, mẹ Ngài, thì sấp mình xuống mà thờ lạy Ngài; rồi bày của quí ra, dâng cho Ngài những lễ vật, là vàng, nhũ hương, và một dược.

bó shì yīn wèi zài mèng zhōng bèi zhǔ zhǐ shì bú yào huí qù jiàn xī lǜ , jiù cóng bié de lù huí běn dì qù le 。

Kế đó, trong giấc chiêm bao, mấy thầy được Đức Chúa Trời mách bảo đừng trở lại nơi vua Hê-rốt; nên họ đi đường khác mà về xứ mình.

使:「。」

tā men qù hòu , yǒu zhǔ de shǐ zhě xiàng yuē sè mèng zhōng xiǎn xiàn , shuō :「 qǐ lái ! dài zhe xiǎo hái zi tóng tā mǔ qīn táo wǎng āi jí , zhù zài nà lǐ , děng wǒ fēn fù nǐ ; yīn wèi xī lǜ bì xún zhǎo xiǎo hái zi , yào chú miè tā 。」

Sau khi mấy thầy đó đi rồi, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, mà truyền rằng: Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trốn qua nước Ê-díp-tô, rồi cứ ở đó cho tới chừng nào ta bảo ngươi; vì vua Hê-rốt sẽ kiếm con trẻ ấy mà giết.

yuē sè jiù qǐ lái , yè jiān dài zhe xiǎo hái zi hé tā mǔ qīn wǎng āi jí qù ,

Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài đang ban đêm lánh qua nước Ê-díp-tô.

:「。」

zhù zài nà lǐ , zhí dào xī lǜ sǐ le 。 zhè shì yào yìng yàn zhǔ jiè xiān zhī suǒ shuō de huà , shuō :「 wǒ cóng āi jí zhào chū wǒ de ér zi lái 。」

Người ở đó cho tới khi vua Hê-rốt băng, hầu cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng: Ta đã gọi Con ta ra khỏi nước Ê-díp-tô.

xī lǜ jiàn zì jǐ bèi bó shì yú nòng , jiù dà dà fā nù , chà rén jiāng bó lì héng chéng lǐ bìng sì jìng suǒ yǒu de nán hái , zhào zhe tā xiàng bó shì zǐ xì chá wèn de shí hòu , fán liǎng suì yǐ lǐ de , dōu shā jìn le 。

Vua Hê-rốt thấy mình đã bị mấy thầy bác sĩ đánh lừa, thì tức giận quá, bèn sai giết hết thảy con trai từ hai tuổi sấp xuống ở thành Bết-lê-hem và cả hạt, theo đúng ngày tháng mà mấy thầy bác sĩ đã cho vua biết.

zhè jiù yìng le xiān zhī yē lì mǐ de huà , shuō :

Vậy là ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng:

zài lā mǎ tīng jiàn hào táo dà kū de shēng yīn , shì lā jié kū tā ér nǚ , bù kěn shòu ān wèi , yīn wèi tā men dōu bú zài le 。

Người ta có nghe tiếng kêu la, phàn nàn, than khóc trong thành Ra-ma: Aáy là Ra-chen khóc các con mình, mà không chịu yên ủi, vì chúng nó không còn nữa.

使

xī lǜ sǐ le yǐ hòu , yǒu zhǔ de shǐ zhě zài āi jí xiàng yuē sè mèng zhōng xiǎn xiàn , shuō :

Nhưng sau khi vua Hê-rốt băng, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, tại nước Ê-díp-tô, mà truyền rằng:

。」

「 qǐ lái ! dài zhe xiǎo hái zi hé tā mǔ qīn wǎng yǐ sè liè dì qù , yīn wèi yào hài xiǎo hái zi xìng mìng de rén yǐ jīng sǐ le 。」

Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên, vì những kẻ muốn giết con trẻ đã chết rồi.

yuē sè jiù qǐ lái , bǎ xiǎo hái zi hé tā mǔ qīn dài dào yǐ sè liè dì qù ;

Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên.

便

zhī yīn tīng jiàn yà jī lǎo jiē zhe tā fù qīn xī lǜ zuò le yóu tài wáng , jiù pà wǎng nà lǐ qù , yòu zài mèng zhōng bèi zhǔ zhǐ shì , biàn wǎng jiā lì lì jìng nèi qù le ,

Song khi nghe vua A-chê-la-u nối ngôi vua cha là Hê-rốt mà trị vì tại xứ Giu-đê, thì Giô-sép sợ, không dám về; và bởi đã được Đức Chúa Trời mách bảo trong chiêm bao, nên người vào xứ Ga-li-lê,

dào le yí zuò chéng , míng jiào ná sā lè , jiù zhù zài nà lǐ 。 zhè shì yào yìng yàn xiān zhī suǒ shuō , tā jiāng chēng wéi ná sā lè rén de huà le 。

ở trong một thành kia tên là Na-xa-rét. Vậy là ứng nghiệm lời mấy đấng tiên tri đã nói rằng: Người ta sẽ gọi Ngài là người Na-xa-rét.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.