中文圣经

MA-THI-Ơ 10

đã biết 0/324

yē sū jiào le shí èr gè mén tú lái , gěi tā men quán bǐng , néng gǎn zhú wū guǐ , bìng yī zhì gè yàng de bìng zhèng 。

Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.

使西),西

zhè shí èr shǐ tú de míng : tóu yí gè jiào xī mén ( yòu chēng bǐ dé ), hái yǒu tā xiōng dì ān dé liè , xī bì tài de ér zi yǎ gè hé yǎ gè de xiōng dì yuē hàn ,

Tên mười hai sứ đồ như sau nầy: Sứ đồ thứ nhất là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, và Anh-rê là em người; Gia-cơ con của Xê-bê-đê, và Giăng là em Gia-cơ;

féi lì hé bā duō luó mǎi , duō mǎ hé shuì lì mǎ tài , yà lè féi de ér zi yǎ gè , hé dá tài ,

Phi-líp cùng Ba-tê-lê-my; Thô-ma, và Ma-thi-ơ là người thâu thuế; Gia-cơ con của A-phê, cùng Tha-đê;

西

fèn ruì dǎng de xī mén , hái yǒu mài yē sū de jiā lüè rén yóu dà 。

Si-môn là người Ca-na-an, cùng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, là kẻ phản Đức Chúa Jêsus.

:「

yē sū chà zhè shí èr gè rén qù , fēn fù tā men shuō :「 wài bāng rén de lù , nǐ men bú yào zǒu ; sā mǎ lì yà rén de chéng , nǐ men bú yào jìn ;

Aáy đó là mười hai sứ đồ Đức Chúa Jêsus sai đi, và có truyền rằng: Đừng đi đến dân ngoại, cũng đừng vào một thành nào của dân Sa-ma-ri cả;

nìng kě wǎng yǐ sè liè jiā mí shī de yáng nà lǐ qù 。

song thà đi đến cùng những con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên.

!』

suí zǒu suí chuán , shuō 『 tiān guó jìn le !』

Khi đi đường, hãy rao giảng rằng: Nước thiên đàng gần rồi.

yī zhì bìng rén , jiào sǐ rén fù huó , jiào zhǎng dà má fēng de jié jìng , bǎ guǐ gǎn chū qù 。 nǐ men bái bái dì dé lái , yě yào bái bái dì shè qù 。

Hãy chữa lành kẻ đau, khiến sống kẻ chết, làm sạch kẻ phung, và trừ các quỉ. Các ngươi đã được lãnh không thì hãy cho không.

yāo dài lǐ bú yào dài jīn yín tóng qián ;

Đừng đem vàng, hoặc bạc, hoặc tiền trong lưng các ngươi;

xíng lù bú yào dài kǒu dài ; bú yào dài liǎng jiàn guà zǐ , yě bú yào dài xié hé guǎi zhàng 。 yīn wèi gōng rén dé yǐn shí shì yīng dāng de 。

cũng đừng đem cái bao đi đường, hoặc hai áo, hoặc giày, hoặc gậy; vì người làm việc đáng được đồ ăn.

nǐ men wú lùn jìn nǎ yì chéng , nǎ yì cūn , yào dǎ tīng nà lǐ shuí shì hǎo rén , jiù zhù zài tā jiā , zhí zhù dào zǒu de shí hòu 。

Các ngươi vào thành nào hay là làng nào, hãy hỏi thăm ai là người đáng tiếp rước mình, rồi ở nhà họ cho đến lúc đi.

jìn tā jiā lǐ qù , yào qǐng tā de ān 。

Và khi vào nhà nào, hãy cầu bình an cho nhà ấy;

nà jiā ruò pèi dé píng ān , nǐ men suǒ qiú de píng ān jiù bì lín dào nà jiā ; ruò bú pèi dé , nǐ men suǒ qiú de píng ān réng guī nǐ men 。

nếu nhà đó xứng đáng, thì sự bình an các ngươi xuống cho; bằng không, thì sự bình an các ngươi trở về các ngươi.

fán bù jiē dài nǐ men 、 bù tīng nǐ men huà de rén , nǐ men lí kāi nà jiā , huò shì nà chéng de shí hòu , jiù bǎ jiǎo shàng de chén tǔ duò xià qù 。

Nếu ai không tiếp rước, không nghe lời các ngươi, khi ra khỏi nhà đó, hay là thành đó, hãy phủi bụi đã dính chân các ngươi.

!」

wǒ shí zài gào sù nǐ men , dāng shěn pàn de rì zi , suǒ duō mǎ hé é mó lā suǒ shòu de , bǐ nà chéng hái róng yì shòu ne !」

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, đến ngày phán xét, thì xứ Sô-đôm và xứ Gô-mô-rơ sẽ chịu đoán phạt nhẹ hơn thành ấy.

「 wǒ chà nǐ men qù , rú tóng yáng jìn rù láng qún ; suǒ yǐ nǐ men yào líng qiǎo xiàng shé , xùn liáng xiàng gē zi 。

Kìa, ta sai các ngươi đi khác nào như chiên vào giữa bầy muông sói. Vậy, hãy khôn khéo như rắn, đơn sơ như chim bò câu.

nǐ men yào fáng bèi rén ; yīn wèi tā men yào bǎ nǐ men jiāo gěi gōng huì , yě yào zài huì táng lǐ biān dǎ nǐ men ,

Hãy coi chừng người ta; vì họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án, đánh đòn các ngươi trong nhà hội;

bìng qiě nǐ men yào wèi wǒ de yuán gù bèi sòng dào zhū hóu jūn wáng miàn qián , duì tā men hé wài bāng rén zuò jiàn zhèng 。

lại vì cớ ta mà các ngươi sẽ bị giải đến trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ và các dân ngoại.

nǐ men bèi jiāo de shí hòu , bú yào sī lǜ zěn yàng shuō huà , huò shuō shén me huà 。 dào nà shí hòu , bì cì gěi nǐ men dāng shuō de huà ;

Song khi họ sẽ đem nộp các ngươi, thì chớ lo về cách nói làm sao, hoặc nói lời gì; vì những lời đáng nói sẽ chỉ cho các ngươi chính trong giờ đó.

yīn wèi bú shì nǐ men zì jǐ shuō de , nǎi shì nǐ men fù de líng zài nǐ men lǐ tou shuō de 。

Aáy chẳng phải tự các ngươi nói đâu, song là Thánh-Linh của Cha các ngươi sẽ từ trong lòng các ngươi nói ra.

dì xiong yào bǎ dì xiong , fù qīn yào bǎ ér zi , sòng dào sǐ dì ; ér nǚ yào yǔ fù mǔ wèi dí , hài sǐ tā men ;

Anh sẽ nộp em cho bị giết, cha sẽ nộp con cho bị giết, con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mà làm cho người phải chết đi.

bìng qiě nǐ men yào wèi wǒ de míng bèi zhòng rén hèn è 。 wéi yǒu rěn nài dào dǐ de bì rán dé jiù 。

Các ngươi lại sẽ bị thiên hạ ghen ghét vì danh ta; song ai bền lòng cho đến cuối cùng, thì sẽ được rỗi.

yǒu rén zài zhè chéng lǐ bī pò nǐ men , jiù táo dào nà chéng lǐ qù 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , yǐ sè liè de chéng yì , nǐ men hái méi yǒu zǒu biàn , rén zǐ jiù dào le 。

Khi nào người ta bắt bớ các ngươi trong thành nầy, thì hãy trốn qua thành kia; vì ta nói thật, các ngươi đi chưa khắp các thành dân Y-sơ-ra-ên thì Con người đã đến rồi.

xué shēng bù néng gāo guò xiān shēng ; pú rén bù néng gāo guò zhǔ rén 。

Môn đồ không hơn thầy, tôi tớ không hơn chủ.

西?」

xué shēng hé xiān shēng yí yàng , pú rén hé zhǔ rén yí yàng , yě jiù bà le 。 rén jì mà jiā zhǔ shì bié xī bǔ , hé kuàng tā de jiā rén ne ?」

Môn đồ được như thầy, tôi tớ được như chủ, thì cũng đủ rồi. Nếu người ta đã gọi chủ nhà là Bê-ên-xê-bun, phương chi là người nhà!

「 suǒ yǐ , bú yào pà tā men ; yīn wèi yǎn gài de shì méi yǒu bú lù chū lái de , yǐn cáng de shì méi yǒu bú bèi rén zhī dào de 。

Vậy, các ngươi đừng sợ; vì chẳng có việc gì giấu mà chẳng phải bày ra, cũng chẳng có việc gì kín nhiệm mà sau sẽ chẳng biết.

wǒ zài àn zhōng gào sù nǐ men de , nǐ men yào zài míng chù shuō chū lái ; nǐ men ěr zhōng suǒ tīng de , yào zài fáng shàng xuān yáng chū lái 。

Cho nên lời ta phán cùng các ngươi trong nơi tối tăm, hãy nói ra nơi sáng láng; và lời các ngươi nghe kề lỗ tai, hãy giảng ra trên mái nhà.

nà shā shēn tǐ 、 bù néng shā líng hún de , bú yào pà tā men ; wéi yǒu néng bǎ shēn tǐ hé líng hún dōu miè zài dì yù lǐ de , zhèng yào pà tā 。

Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục.

liǎng gè má què bú shì mài yì fēn yín zi ma ? ruò shì nǐ men de fù bù xǔ , yí gè yě bù néng diào zài dì shàng ;

Hai con chim sẻ há chẳng từng bị bán một đồng tiền sao? Và ví không theo ý muốn Cha các ngươi, thì chẳng hề một con nào rơi xuống đất.

jiù shì nǐ men de tóu fa yě dōu bèi shù guò le 。

Tóc trên đầu các ngươi cũng đã đếm hết rồi.

!」

suǒ yǐ , bú yào jù pà , nǐ men bǐ xǔ duō má què hái guì zhòng !」

Vậy, đừng sợ chi hết, vì các ngươi quí trọng hơn nhiều con chim sẻ.

「 fán zài rén miàn qián rèn wǒ de , wǒ zài wǒ tiān shàng de fù miàn qián yě bì rèn tā ;

Bởi đó, ai xưng ta ra trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ xưng họ trước mặt Cha ta ở trên trời;

。」

fán zài rén miàn qián bú rèn wǒ de , wǒ zài wǒ tiān shàng de fù miàn qián yě bì bú rèn tā 。」

còn ai chối ta trước mặt thiên hạ, thì ta cũng sẽ chối họ trước mặt Cha ta ở trên trời.

「 nǐ men bú yào xiǎng wǒ lái shì jiào dì shàng tài píng ; wǒ lái bìng bú shì jiào dì shàng tài píng , nǎi shì jiào dì shàng dòng dāo bīng 。

Chớ tưởng rằng ta đến để đem sự bình an cho thế gian; ta đến, không phải đem sự bình an, mà là đem gươm giáo.

yīn wèi wǒ lái shì jiào rén yǔ fù qīn shēng shū , nǚ ér yǔ mǔ qīn shēng shū , xí fù yǔ pó po shēng shū 。

Ta đến để phân rẽ con trai với cha, con gái với mẹ, dâu với bà gia;

rén de chóu dí jiù shì zì jǐ jiā lǐ de rén 。

và người ta sẽ có kẻ thù nghịch, là người nhà mình.

「 ài fù mǔ guò yú ài wǒ de , bú pèi zuò wǒ de mén tú ; ài ér nǚ guò yú ài wǒ de , bú pèi zuò wǒ de mén tú ;

Ai yêu cha mẹ hơn ta thì không đáng cho ta; ai yêu con trai hay là con gái hơn ta thì cũng không đáng cho ta;

bú bèi zhe tā de shí zì jià gēn cóng wǒ de , yě bú pèi zuò wǒ de mén tú 。

ai không vác cây thập tự mình mà theo ta, thì cũng chẳng đáng cho ta.

。」

dé zhe shēng mìng de , jiāng yào shī sàng shēng mìng ; wèi wǒ shī sàng shēng mìng de , jiāng yào dé zhe shēng mìng 。」

Ai gìn giữ sự sống mình, thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta mất sự sống mình, thì sẽ tìm lại được.

「 rén jiē dài nǐ men jiù shì jiē dài wǒ ; jiē dài wǒ jiù shì jiē dài nà chà wǒ lái de 。

Ai rước các ngươi, tức là rước ta; ai rước ta, tức là rước Đấng đã sai ta.

rén yīn wèi xiān zhī de míng jiē dài xiān zhī , bì dé xiān zhī suǒ dé de shǎng cì ; rén yīn wèi yì rén de míng jiē dài yì rén , bì dé yì rén suǒ dé de shǎng cì 。

Ai rước một đấng tiên tri vì là tiên tri, thì sẽ lãnh phần thưởng của đấng tiên tri; ai rước một người công chính vì là công chính, thì sẽ lãnh phần thưởng của người công chính.

。」

wú lùn hé rén , yīn wèi mén tú de míng , zhī bǎ yì bēi liáng shuǐ gěi zhè xiǎo zǐ lǐ de yí gè hē , wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhè rén bù néng bù dé shǎng cì 。」

Ai sẽ cho một người trong bọn nhỏ nầy chỉ uống một chén nước lạnh, vì người nhỏ đó là môn đồ ta, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ ấy sẽ chẳng mất phần thưởng của mình đâu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.