中文圣经

MA-THI-Ơ 15

đã biết 0/302

nà shí , yǒu fǎ lì sài rén hé wén shì cóng yē lù sā lěng lái jiàn yē sū , shuō :

Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến gần Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng:

。」

「 nǐ de mén tú wèi shén me fàn gǔ rén de yí chuán ne ? yīn wèi chī fàn de shí hòu , tā men bù xǐ shǒu 。」

Sao môn đồ thầy phạm lời truyền khẩu của người xưa? Vì họ không rửa tay trước khi ăn.

:「

yē sū huí dá shuō :「 nǐ men wèi shén me yīn zhe nǐ men de yí chuán fàn shén de jiè mìng ne ?

Ngài đáp rằng: Còn các ngươi sao cũng vì cớ lời truyền khẩu mình mà phạm điều răn của Đức Chúa Trời?

:『』;:『。』

shén shuō :『 dāng xiào jìng fù mǔ 』; yòu shuō :『 zhòu mà fù mǔ de , bì zhì sǐ tā 。』

Vì Đức Chúa Trời đã truyền điều răn nầy: Phải hiếu kính cha mẹ ngươi; lại, điều nầy: Ai mắng nhiếc cha mẹ thì phải chết.

:『

nǐ men dǎo shuō :『 wú lùn hé rén duì fù mǔ shuō : wǒ suǒ dāng fèng gěi nǐ de yǐ jīng zuò le gòng xiàn ,

Nhưng các ngươi lại nói rằng: Ai nói cùng cha mẹ rằng: Những điều mà tôi có thể giúp cha mẹ, đã dâng cho Đức Chúa Trời rồi, thì người ấy không cần phải hiếu kính cha mẹ.

。』

tā jiù kě yǐ bú xiào jìng fù mǔ 。』 zhè jiù shì nǐ men jiè zhe yí chuán , fèi le shén de jiè mìng 。

Như vậy, các ngươi đã vì lời truyền khẩu mình mà bỏ lời Đức Chúa Trời.

jiǎ mào wèi shàn de rén nǎ , yǐ sài yà zhǐ zhe nǐ men shuō de yù yán shì bú cuò de 。 tā shuō :

Hỡi kẻ giả hình! Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi phải lắm, mà rằng:

zhè bǎi xìng yòng zuǐ chún zūn jìng wǒ , xīn què yuǎn lí wǒ ;

Dân nầy lấy môi miếng thờ kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.

。」

tā men jiāng rén de fēn fù dàng zuò dào lǐ jiào dǎo rén , suǒ yǐ bài wǒ yě shì wǎng rán 。」

Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.

:「

yē sū jiù jiào le zhòng rén lái , duì tā men shuō :「 nǐ men yào tīng , yě yào míng bái 。

Đoạn, Ngài gọi đoàn dân đến, mà phán rằng: Hãy nghe, và hiểu.

。」

rù kǒu de bù néng wū huì rén , chū kǒu de nǎi néng wū huì rén 。」

Chẳng phải điều chi vào miệng làm dơ dáy người; nhưng điều chi ở miệng ra, ấy mới là điều làm dơ dáy người vậy!

:「?」

dāng shí , mén tú jìn qián lái duì tā shuō :「 fǎ lì sài rén tīng jiàn zhè huà , bù fú , nǐ zhī dào ma ?」

Môn đồ bèn lại gần, mà thưa rằng: Thầy có hay rằng người Pha-ri-si nghe lời thầy nói mà phiền giận chăng?

:「

yē sū huí dá shuō :「 fán zāi zhòng de wù , ruò bú shì wǒ tiān fù zāi zhòng de , bì yào bá chū lái 。

Ngài đáp rằng: Cây nào mà Cha ta trên trời không trồng, thì phải nhổ đi.

。」

rèn píng tā men ba ! tā men shì xiā yǎn lǐng lù de ; ruò shì xiā zǐ lǐng xiā zǐ , liǎng gè rén dōu yào diào zài kēng lǐ 。」

Hãy để vậy: đó là những kẻ mù làm người dẫn đưa; nếu kẻ mù dẫn đưa kẻ mù, thì cả hai sẽ cùng té xuống hố.

:「。」

bǐ dé duì yē sū shuō :「 qǐng jiāng zhè bǐ yù jiǎng gěi wǒ men tīng 。」

Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa rằng: Xin thầy cắt nghĩa lời ví dụ ấy cho chúng tôi.

:「

yē sū shuō :「 nǐ men dào rú jīn hái bù míng bái ma ?

Đức Chúa Jêsus hỏi rằng: Các ngươi cũng còn chưa hiểu biết sao?

qǐ bù zhī fán rù kǒu de , shì yùn dào dù zǐ lǐ , yòu luò zài máo cè lǐ ma ?

Các ngươi chưa hiểu vật gì vào miệng thì đi thẳng xuống bụng, rồi phải bỏ ra nơi kín sao?

wéi dú chū kǒu de , shì cóng xīn lǐ fā chū lái de , zhè cái wū huì rén 。

Song những điều bởi miệng mà ra là từ trong lòng, thì những điều đó làm dơ dáy người.

yīn wèi cóng xīn lǐ fā chū lái de , yǒu è niàn 、 xiōng shā 、 jiān yín 、 gǒu hé 、 tōu dào 、 wàng zhèng 、 bàng 。

Vì từ nơi lòng mà ra những ác tưởng, những tội giết người, tà dâm, dâm dục, trộm cướp, làm chứng dối, và lộng ngôn.

。」

zhè dōu shì wū huì rén de ; zhì yú bù xǐ shǒu chī fàn , nà què bù wū huì rén 。」

Aáy đó là những điều làm dơ dáy người; song sự ăn mà không rửa tay chẳng làm dơ dáy người đâu.

退西

yē sū lí kāi nà lǐ , tuì dào tài ěr 、 xī dùn de jìng nèi qù 。

Đức Chúa Jêsus đi từ đó, vào bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn.

:「。」

yǒu yí gè jiā nán fù rén , cóng nà dì fāng chū lái , hǎn zhe shuō :「 zhǔ a , dà wèi de zǐ sūn , kě lián wǒ ! wǒ nǚ ér bèi guǐ fù dé shèn kǔ 。」

Xảy có một người đàn bà xứ Ca-na-an, từ xứ ấy đến, mà kêu lên rằng: Lạy Chúa, là con cháu vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng! Con gái tôi mắc quỉ ám, khốn cực lắm.

:「。」

yē sū què yì yán bù dá 。 mén tú jìn qián lái , qiú tā shuō :「 zhè fù rén zài wǒ men hòu tou hǎn jiào , qǐng dǎ fā tā zǒu ba 。」

Nhưng Ngài chẳng đáp một lời. Môn đồ bèn đến gần, cố nài xin rằng: Xin thầy truyền cho đàn bà ấy về, vì người kêu van ở đằng sau chúng ta.

:「。」

yē sū shuō :「 wǒ fèng chāi qiǎn bú guò shì dào yǐ sè liè jiā mí shī de yáng nà lǐ qù 。」

Ngài đáp rằng: Ta chịu sai đến đây, chỉ vì các con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên đó thôi.

:「!」

nà fù rén lái bài tā , shuō :「 zhǔ a , bāng zhù wǒ !」

Song người đàn bà lại gần, lạy Ngài mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa giúp tôi cùng!

:「。」

tā huí dá shuō :「 bù hǎo ná ér nǚ de bǐng diū gěi gǒu chī 。」

Ngài đáp rằng: Không nên lấy bánh của con cái mà quăng cho chó con ăn.

:「。」

fù rén shuō :「 zhǔ a , bú cuò ; dàn shì gǒu yě chī tā zhǔ rén zhuō zi shàng diào xià lái de suì zhā ér 。」

Người đàn bà lại thưa rằng: Lạy Chúa, thật như vậy, song mấy con chó con ăn những miếng bánh vụn trên bàn chủ nó rớt xuống.

:「。」

yē sū shuō :「 fù rén , nǐ de xìn xīn shì dà de ! zhào nǐ suǒ yào de , gěi nǐ chéng quán le ba 。」 cóng nà shí hòu , tā nǚ ér jiù hǎo le 。

Ngài bèn phán rằng: Hỡi đàn bà kia, ngươi có đức tin lớn; việc phải xảy ra theo ý ngươi muốn! Cũng một giờ đó, con gái người liền được lành.

yē sū lí kāi nà dì fāng , lái dào kào jìn jiā lì lì de hǎi biān , jiù shàng shān zuò xià 。

Đức Chúa Jêsus từ đó đi đến gần biển Ga-li-lê; rồi lên trên núi mà ngồi.

yǒu xǔ duō rén dào tā nà lǐ , dài zhe qué zǐ 、 xiā zǐ 、 yǎ ba 、 yǒu cán jí de , hé hǎo xiē bié de bìng rén , dōu fàng zài tā jiǎo qián ; tā jiù zhì hǎo le tā men 。

Bấy giờ có đoàn dân rất đông đến gần Ngài, đem theo những kẻ què, đui, câm, tàn tật và nhiều kẻ đau khác, để dưới chân Đức Chúa Jêsus, thì Ngài chữa cho họ được lành.

耀

shèn zhì zhòng rén dōu xī qí ; yīn wèi kàn jiàn yǎ ba shuō huà , cán jí de quán yù , qué zǐ xíng zǒu , xiā zǐ kàn jiàn , tā men jiù guī róng yào gěi yǐ sè liè de shén 。

Vậy, chúng thấy kẻ câm được nói, kẻ tàn tật được khỏi, kẻ què được đi, kẻ đui được sáng, thì lấy làm lạ lắm, đều ngợi khen Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên.

:「饿。」

yē sū jiào mén tú lái , shuō :「 wǒ lián mǐn zhè zhòng rén ; yīn wèi tā men tóng wǒ zài zhè lǐ yǐ jīng sān tiān , yě méi yǒu chī de le 。 wǒ bú yuàn yì jiào tā men è zhe huí qù , kǒng pà zài lù shang kùn fá 。」

Khi đó, Đức Chúa Jêsus gọi môn đồ đến mà phán rằng: Ta thương xót đoàn dân nầy; vì đã ba ngày ở cùng ta, bây giờ không có chi ăn hết. Ta không muốn để họ nhịn đói mà về, e phải mệt lủi dọc đường chăng.

:「?」

mén tú shuō :「 wǒ men zài zhè yě dì , nǎ lǐ yǒu zhè me duō de bǐng jiào zhè xǔ duō rén chī bǎo ne ?」

Môn đồ thưa rằng: ỳ nơi đồng vắng nầy, ta há dễ kiếm đâu đủ bánh, đặng cho dân đông dường ấy ăn no nê sao?

:「?」:「。」

yē sū shuō :「 nǐ men yǒu duō shǎo bǐng ?」 tā men shuō :「 yǒu qī gè , hái yǒu jǐ tiáo xiǎo yú 。」

Ngài phán hỏi môn đồ rằng: Các ngươi có mấy cái bánh? Môn đồ thưa rằng: Có bảy cái bánh, cùng vài con cá.

tā jiù fēn fù zhòng rén zuò zài dì shàng ,

Ngài bèn biểu dân chúng ngồi xuống đất.

ná zhe zhè qī gè bǐng hé jǐ tiáo yú , zhù xiè le , bò kāi , dì gěi mén tú ; mén tú yòu dì gěi zhòng rén 。

Đoạn Ngài lấy bảy cái bánh và cá; tạ ơn rồi, bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phân phát cho dân chúng.

zhòng rén dōu chī , bìng qiě chī bǎo le , shōu shí shèng xià de líng suì , zhuāng mǎn le qī gè kuāng zǐ 。

Ai nấy ăn no cả, còn bánh thừa lượm được bảy giỏ đầy.

chī de rén , chú le fù nǚ hái zi , gòng yǒu sì qiān 。

Số người ăn là bốn ngàn, không kể đàn bà con trẻ.

yē sū jiào zhòng rén sàn qù , jiù shàng chuán , lái dào mǎ jiā dān de jìng jiè 。

Bấy giờ Ngài cho đoàn dân về, rồi xuống thuyền mà qua bờ cõi xứ Ma-ga-đan.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.