MA-THI-Ơ 26
耶稣说完了这一切的话,就对门徒说:
yē sū shuō wán le zhè yí qiè de huà , jiù duì mén tú shuō :
Vả, Đức Chúa Jêsus đã phán những lời ấy xong rồi, thì phán cùng môn đồ rằng:
「你们知道,过两天是逾越节,人子将要被交给人,钉在十字架上。」
「 nǐ men zhī dào , guò liǎng tiān shì yú yuè jié , rén zǐ jiāng yào bèi jiāo gěi rén , dīng zài shí zì jià shàng 。」
Các ngươi biết rằng còn hai ngày nữa thì đến lễ Vượt qua, và Con người sẽ bị nộp để chịu đóng đinh trên cây thập tự.
那时,祭司长和民间的长老聚集在大祭司称为该亚法的院里。
nà shí , jì sī zhǎng hé mín jiān de zhǎng lǎo jù jí zài dà jì sī chēng wéi gāi yà fǎ de yuàn lǐ 。
Bấy giờ các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân nhóm lại trong tòa thầy cả thượng phẩm tên là Cai-phe;
大家商议要用诡计拿住耶稣,杀他,
dà jiā shāng yì yào yòng guǐ jì ná zhù yē sū , shā tā ,
và bàn với nhau dùng mưu chước gì đặng bắt Đức Chúa Jêsus mà giết.
只是说:「当节的日子不可,恐怕民间生乱。」
zhǐ shì shuō :「 dāng jié de rì zi bù kě , kǒng pà mín jiān shēng luàn 。」
Song họ nói rằng: Không nên làm trong ngày lễ, e trong dân chúng sanh ra điều xào xạc chăng.
耶稣在伯大尼长大麻风的西门家里,
yē sū zài bó dà ní zhǎng dà má fēng de xī mén jiā lǐ ,
Khi Đức Chúa Jêsus ở làng Bê-tha-ni, tại nhà Si-môn là người phung,
有一个女人拿着一玉瓶极贵的香膏来,趁耶稣坐席的时候,浇在他的头上。
yǒu yí gè nǚ rén ná zhe yí yù píng jí guì de xiāng gāo lái , chèn yē sū zuò xí de shí hòu , jiāo zài tā de tóu shàng 。
có một người đàn bà cầm cái chai bằng ngọc trắng đựng dầu thơm quí giá lắm, đến gần mà đổ trên đầu Ngài đang khi ngồi ăn.
门徒看见就很不喜悦,说:「何用这样的枉费呢!
mén tú kàn jiàn jiù hěn bù xǐ yuè , shuō :「 hé yòng zhè yàng de wǎng fèi ne !
Môn đồ thấy vậy, giận mà trách rằng: Sao phí của như vậy?
这香膏可以卖许多钱,周济穷人。」
zhè xiāng gāo kě yǐ mài xǔ duō qián , zhōu jì qióng rén 。」
Dầu nầy có thể bán được nhiều tiền và lấy mà thí cho kẻ nghèo nàn.
耶稣看出他们的意思,就说:「为什么难为这女人呢?她在我身上做的是一件美事。
yē sū kàn chū tā men de yì sī , jiù shuō :「 wèi shén me nán wéi zhè nǚ rén ne ? tā zài wǒ shēn shàng zuò de shì yí jiàn měi shì 。
Đức Chúa Jêsus biết điều đó, bèn phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi làm khó cho người đàn bà đó? Người đã làm việc tốt cho ta;
因为常有穷人和你们同在;只是你们不常有我。
yīn wèi cháng yǒu qióng rén hé nǐ men tóng zài ; zhǐ shì nǐ men bù cháng yǒu wǒ 。
vì các ngươi thường có kẻ nghèo ở cùng mình, song sẽ không có ta ở cùng luôn luôn.
她将这香膏浇在我身上是为我安葬做的。
tā jiāng zhè xiāng gāo jiāo zài wǒ shēn shàng shì wèi wǒ ān zàng zuò de 。
Người đổ dầu thơm trên mình ta là để sửa soạn chôn xác ta đó.
我实在告诉你们,普天之下,无论在什么地方传这福音,也要述说这女人所行的,作个纪念。」
wǒ shí zài gào sù nǐ men , pǔ tiān zhī xià , wú lùn zài shén me dì fāng chuán zhè fú yīn , yě yào shù shuō zhè nǚ rén suǒ xíng de , zuò gè jì niàn 。」
Quả thật, ta nói cùng các ngươi, khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, thì cũng thuật lại việc người ấy đã làm để nhớ đến người.
当下,十二门徒里有一个称为加略人犹大的,去见祭司长,
dāng xià , shí èr mén tú lǐ yǒu yí gè chēng wéi jiā lüè rén yóu dà de , qù jiàn jì sī zhǎng ,
Bấy giờ có một người trong mười hai sứ đồ, tên là Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, đến tìm các thầy tế lễ cả,
说:「我把他交给你们,你们愿意给我多少钱?」他们就给了他三十块钱。
shuō :「 wǒ bǎ tā jiāo gěi nǐ men , nǐ men yuàn yì gěi wǒ duō shǎo qián ?」 tā men jiù gěi le tā sān shí kuài qián 。
mà nói rằng: Các thầy bằng lòng trả cho tôi bao nhiêu đặng tôi sẽ nộp người cho? Họ bèn trả cho nó ba chục bạc.
从那时候,他就找机会要把耶稣交给他们。
cóng nà shí hòu , tā jiù zhǎo jī huì yào bǎ yē sū jiāo gěi tā men 。
Từ lúc đó, nó tìm dịp tiện để nộp Đức Chúa Jêsus.
除酵节的第一天,门徒来问耶稣说:「你吃逾越节的筵席,要我们在哪里给你预备?」
chú jiào jié de dì yī tiān , mén tú lái wèn yē sū shuō :「 nǐ chī yú yuè jié de yán xí , yào wǒ men zài nǎ lǐ gěi nǐ yù bèi ?」
Trong ngày thứ nhất ăn bánh không men, môn đồ đến gần Đức Chúa Jêsus mà thưa rằng: Thầy muốn chúng tôi dọn cho thầy ăn lễ Vượt qua tại đâu?
耶稣说:「你们进城去,到某人那里,对他说:『夫子说:我的时候快到了,我与门徒要在你家里守逾越节。』」
yē sū shuō :「 nǐ men jìn chéng qù , dào mǒu rén nà lǐ , duì tā shuō :『 fū zǐ shuō : wǒ de shí hòu kuài dào le , wǒ yǔ mén tú yào zài nǐ jiā lǐ shǒu yú yuè jié 。』」
Ngài đáp rằng: Hãy vào thành, đến nhà một người kia, mà nói rằng: Thầy nói: Giờ ta gần đến; ta và môn đồ ta sẽ giữ lễ Vượt qua trong nhà ngươi.
门徒遵着耶稣所吩咐的就去预备了逾越节的筵席。
mén tú zūn zhe yē sū suǒ fēn fù de jiù qù yù bèi le yú yuè jié de yán xí 。
Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua.
到了晚上,耶稣和十二个门徒坐席。
dào le wǎn shàng , yē sū hé shí èr gè mén tú zuò xí 。
Đến tối, Ngài ngồi ăn với mười hai sứ đồ.
正吃的时候,耶稣说:「我实在告诉你们,你们中间有一个人要卖我了。」
zhèng chī de shí hòu , yē sū shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , nǐ men zhōng jiān yǒu yí gè rén yào mài wǒ le 。」
Khi đang ăn, Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi rằng có một người trong các ngươi sẽ phản ta.
他们就甚忧愁,一个一个地问他说:「主,是我吗?」
tā men jiù shèn yōu chóu , yí gè yi gè dì wèn tā shuō :「 zhǔ , shì wǒ ma ?」
Các môn đồ lấy làm buồn bực lắm, và lần lượt hỏi Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải tôi không? Ngài đáp rằng:
耶稣回答说:「同我蘸手在盘子里的,就是他要卖我。
yē sū huí dá shuō :「 tóng wǒ zhàn shǒu zài pán zi lǐ de , jiù shì tā yào mài wǒ 。
Kẻ nào để tay vào mâm với ta, ấy là kẻ sẽ phản ta.
人子必要去世,正如经上指着他所写的;但卖人子的人有祸了!那人不生在世上倒好。」
rén zǐ bì yào qù shì , zhèng rú jīng shàng zhǐ zhe tā suǒ xiě de ; dàn mài rén zǐ de rén yǒu huò le ! nà rén bù shēng zài shì shàng dǎo hǎo 。」
Con người đi, y theo lời đã chép về Ngài; song khốn nạn thay cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn!
卖耶稣的犹大问他说:「拉比,是我吗?」耶稣说:「你说的是。」
mài yē sū de yóu dà wèn tā shuō :「 lā bǐ , shì wǒ ma ?」 yē sū shuō :「 nǐ shuō de shì 。」
Giu-đa là kẻ phản Ngài cất tiếng hỏi rằng: Thưa thầy, có phải tôi chăng? Ngài phán rằng: Thật như ngươi đã nói.
他们吃的时候,耶稣拿起饼来,祝福,就擘开,递给门徒,说:「你们拿着吃,这是我的身体」;
tā men chī de shí hòu , yē sū ná qǐ bǐng lái , zhù fú , jiù bò kāi , dì gěi mén tú , shuō :「 nǐ men ná zhe chī , zhè shì wǒ de shēn tǐ 」;
Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta.
又拿起杯来,祝谢了,递给他们,说:「你们都喝这个;
yòu ná qǐ bēi lái , zhù xiè le , dì gěi tā men , shuō :「 nǐ men dōu hē zhè ge ;
Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi;
因为这是我立约的血,为多人流出来,使罪得赦。
yīn wèi zhè shì wǒ lì yuē de xuè , wèi duō rén liú chū lái , shǐ zuì dé shè 。
vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.
但我告诉你们,从今以后,我不再喝这葡萄汁,直到我在我父的国里同你们喝新的那日子。」
dàn wǒ gào sù nǐ men , cóng jīn yǐ hòu , wǒ bú zài hē zhè pú táo zhī , zhí dào wǒ zài wǒ fù de guó lǐ tóng nǐ men hē xīn de nà rì zi 。」
Ta phán cùng các ngươi, từ rày về sau, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày mà ta sẽ uống trái nho mới cùng các ngươi ở trong nước của Cha ta.
他们唱了诗,就出来往橄榄山去。
tā men chàng le shī , jiù chū lái wǎng gǎn lǎn shān qù 。
Khi đã hát thơ thánh rồi, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đi ra mà lên núi Ô-li-ve.
那时,耶稣对他们说:「今夜,你们为我的缘故都要跌倒。因为经上记着说: 我要击打牧人, 羊就分散了。
nà shí , yē sū duì tā men shuō :「 jīn yè , nǐ men wèi wǒ de yuán gù dū yào diē dǎo 。 yīn wèi jīng shàng jì zhe shuō : wǒ yào jī dǎ mù rén , yáng jiù fēn sàn le 。
Ngài bèn phán rằng: Đêm nay các ngươi sẽ đều vấp phạm vì cớ ta, như có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì chiên trong bầy sẽ bị tan lạc.
但我复活以后,要在你们以先往加利利去。」
dàn wǒ fù huó yǐ hòu , yào zài nǐ men yǐ xiān wǎng jiā lì lì qù 。」
Song sau khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi.
彼得说:「众人虽然为你的缘故跌倒,我却永不跌倒。」
bǐ dé shuō :「 zhòng rén suī rán wèi nǐ de yuán gù diē dǎo , wǒ què yǒng bù diē dǎo 。」
Phi-e-rơ cất tiếng thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, song tôi chắc không bao giờ vấp phạm vậy.
耶稣说:「我实在告诉你,今夜鸡叫以先,你要三次不认我。」
yē sū shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ , jīn yè jī jiào yǐ xiān , nǐ yào sān cì bú rèn wǒ 。」
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, chính đêm nay, trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần.
彼得说:「我就是必须和你同死,也总不能不认你。」众门徒都是这样说。
bǐ dé shuō :「 wǒ jiù shì bì xū hé nǐ tóng sǐ , yě zǒng bù néng bú rèn nǐ 。」 zhòng mén tú dōu shì zhè yàng shuō 。
Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu tôi phải chết với thầy đi nữa, tôi chẳng chối thầy đâu. Hết thảy môn đồ đều nói y như vậy.
耶稣同门徒来到一个地方,名叫客西马尼,就对他们说:「你们坐在这里,等我到那边去祷告。」
yē sū tóng mén tú lái dào yí gè dì fāng , míng jiào kè xī mǎ ní , jiù duì tā men shuō :「 nǐ men zuò zài zhè lǐ , děng wǒ dào nà biān qù dǎo gào 。」
Rồi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đến một chỗ kêu là Ghết-sê-ma-nê. Ngài phán rằng: Hãy ngồi đây đợi ta đi cầu nguyện đằng kia.
于是带着彼得和西庇太的两个儿子同去,就忧愁起来,极其难过,
yú shì dài zhe bǐ dé hé xī bì tài de liǎng gè ér zi tóng qù , jiù yōu chóu qǐ lái , jí qí nán guò ,
Đoạn, Ngài bèn đem Phi-e-rơ và hai người con của Xê-bê-đê đi với mình, tức thì Ngài buồn bực và sầu não lắm.
便对他们说:「我心里甚是忧伤,几乎要死;你们在这里等候,和我一同警醒。」
biàn duì tā men shuō :「 wǒ xīn lǐ shèn shì yōu shāng , jī hū yào sǐ ; nǐ men zài zhè lǐ děng hòu , hé wǒ yì tóng jǐng xǐng 。」
Ngài bèn phán: Linh hồn ta buồn bực cho đến chết; các ngươi hãy ở đây và tỉnh thức với ta.
他就稍往前走,俯伏在地,祷告说:「我父啊,倘若可行,求你叫这杯离开我。然而,不要照我的意思,只要照你的意思。」
tā jiù shāo wǎng qián zǒu , fǔ fú zài dì , dǎo gào shuō :「 wǒ fù a , tǎng ruò kě xíng , qiú nǐ jiào zhè bēi lí kāi wǒ 。 rán ér , bú yào zhào wǒ de yì sī , zhǐ yào zhào nǐ de yì sī 。」
Rồi Ngài bước tới một ít, sấp mặt xuống đất mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu có thể được, xin cho chén nầy lìa khỏi Con! Song không theo ý muốn Con, mà theo ý muốn Cha.
来到门徒那里,见他们睡着了,就对彼得说:「怎么样?你们不能同我警醒片时吗?
lái dào mén tú nà lǐ , jiàn tā men shuì zháo le , jiù duì bǐ dé shuō :「 zěn me yàng ? nǐ men bù néng tóng wǒ jǐng xǐng piàn shí ma ?
Kế đó, Ngài trở lại với môn đồ, thấy đang ngủ, thì Ngài phán cùng Phi-e-rơ rằng: Thế thì các ngươi không tỉnh thức với ta trong một giờ được!
总要警醒祷告,免得入了迷惑。你们心灵固然愿意,肉体却软弱了。」
zǒng yào jǐng xǐng dǎo gào , miǎn de rù le mí huò 。 nǐ men xīn líng gù rán yuàn yì , ròu tǐ què ruǎn ruò le 。」
Hãy thức canh và cầu nguyện, kẻo các ngươi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối.
第二次又去祷告说:「我父啊,这杯若不能离开我,必要我喝,就愿你的意旨成全。」
dì èr cì yòu qù dǎo gào shuō :「 wǒ fù a , zhè bēi ruò bù néng lí kāi wǒ , bì yào wǒ hē , jiù yuàn nǐ de yì zhǐ chéng quán 。」
Ngài lại đi lần thứ hai, mà cầu nguyện rằng: Cha ơi! nếu chén nầy không thể lìa khỏi Con được mà Con phải uống thì xin ý Cha được nên.
又来,见他们睡着了,因为他们的眼睛困倦。
yòu lái , jiàn tā men shuì zháo le , yīn wèi tā men de yǎn jīng kùn juàn 。
Ngài trở lại nữa, thì thấy môn đồ còn ngủ; vì mắt họ đã đừ quá rồi.
耶稣又离开他们去了。第三次祷告,说的话还是与先前一样。
yē sū yòu lí kāi tā men qù le 。 dì sān cì dǎo gào , shuō de huà hái shì yǔ xiān qián yí yàng 。
Đoạn, Ngài bỏ mà lại đi cầu nguyện lần thứ ba, và lặp xin như lời trước.
于是来到门徒那里,对他们说:「现在你们仍然睡觉安歇吧 !时候到了,人子被卖在罪人手里了。
yú shì lái dào mén tú nà lǐ , duì tā men shuō :「 xiàn zài nǐ men réng rán shuì jiào ān xiē ba ! shí hòu dào le , rén zǐ bèi mài zài zuì rén shǒu lǐ le 。
Rồi Ngài đi đến với môn đồ, mà phán rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! Nầy, giờ đã gần tới, Con người sẽ bị nộp trong tay kẻ có tội.
起来!我们走吧。看哪,卖我的人近了!」
qǐ lái ! wǒ men zǒu ba 。 kàn nǎ , mài wǒ de rén jìn le !」
Hãy chờ dậy, đi hè, kìa kẻ phản ta đến kia.
说话之间,那十二个门徒里的犹大来了,并有许多人带着刀棒,从祭司长和民间的长老那里与他同来。
shuō huà zhī jiān , nà shí èr gè mén tú lǐ de yóu dà lái le , bìng yǒu xǔ duō rén dài zhe dāo bàng , cóng jì sī zhǎng hé mín jiān de zhǎng lǎo nà lǐ yǔ tā tóng lái 。
Khi Ngài còn đang phán, xảy thấy Giu-đa là một người trong mười hai sứ đồ đến với một bọn đông người cầm gươm và gậy, mà các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đã sai đến.
那卖耶稣的给了他们一个暗号,说:「我与谁亲嘴,谁就是他。你们可以拿住他。」
nà mài yē sū de gěi le tā men yí gè àn hào , shuō :「 wǒ yǔ shuí qīn zuǐ , shuí jiù shì tā 。 nǐ men kě yǐ ná zhù tā 。」
Đứa phản Ngài đã trao cho bọn đó dấu nầy: Người nào mà tôi sẽ hôn, ấy là người đó, hãy bắt lấy.
犹大随即到耶稣跟前,说:「请拉比安」,就与他亲嘴。
yóu dà suí jí dào yē sū gēn qián , shuō :「 qǐng lā bǐ ān 」, jiù yǔ tā qīn zuǐ 。
Tức thì Giu-đa đến gần Đức Chúa Jêsus mà rằng: Chào thầy! Rồi hôn Ngài.
耶稣对他说:「朋友,你来要做的事,就做吧。」于是那些人上前,下手拿住耶稣。
yē sū duì tā shuō :「 péng yǒu , nǐ lái yào zuò de shì , jiù zuò ba 。」 yú shì nà xiē rén shàng qián , xià shǒu ná zhù yē sū 。
Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng nó rằng: Bạn ơi! vậy thì vì việc nầy mà ngươi đến đây sao? Rồi chúng nó đến gần tra tay bắt Đức Chúa Jêsus.
有跟随耶稣的一个人伸手拔出刀来,将大祭司的仆人砍了一刀,削掉了他一个耳朵。
yǒu gēn suí yē sū de yí gè rén shēn shǒu bá chū dāo lái , jiāng dà jì sī de pú rén kǎn le yì dāo , xiāo diào le tā yí gè ěr duo 。
Và nầy, có một người trong những người ở với Đức Chúa Jêsus giơ tay rút gươm ra, đánh đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt một cái tai của người.
耶稣对他说:「收刀入鞘吧!凡动刀的,必死在刀下。
yē sū duì tā shuō :「 shōu dāo rù qiào ba ! fán dòng dāo de , bì sǐ zài dāo xià 。
Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hãy nạp gươm vào vỏ; vì hễ ai cầm gươm thì sẽ bị chết về gươm.
你想,我不能求我父现在为我差遣十二营多天使来吗?
nǐ xiǎng , wǒ bù néng qiú wǒ fù xiàn zài wèi wǒ chāi qiǎn shí èr yíng duō tiān shǐ lái ma ?
Ngươi tưởng ta không có thể xin Cha ta lập tức cho ta hơn mười hai đạo thiên sứ sao?
若是这样,经上所说,事情必须如此的话怎么应验呢?」
ruò shì zhè yàng , jīng shàng suǒ shuō , shì qíng bì xū rú cǐ de huà zěn me yìng yàn ne ?」
Nếu vậy, thế nào cho ứng nghiệm lời Kinh Thánh đã chép rằng việc nầy tất phải xảy đến?
当时,耶稣对众人说:「你们带着刀棒出来拿我,如同拿强盗吗?我天天坐在殿里教训人,你们并没有拿我。
dāng shí , yē sū duì zhòng rén shuō :「 nǐ men dài zhe dāo bàng chū lái ná wǒ , rú tóng ná qiáng dào ma ? wǒ tiān tiān zuò zài diàn lǐ jiào xùn rén , nǐ men bìng méi yǒu ná wǒ 。
Lúc bấy giờ, Đức Chúa Jêsus phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến mà bắt ta, khác nào như ta là kẻ cướp. Ta thường ngày ngồi trong đền thờ và giảng dạy tại đó, mà các ngươi không bắt ta.
但这一切的事成就了,为要应验先知书上的话。」当下,门徒都离开他,逃走了。
dàn zhè yí qiè de shì chéng jiù le , wèi yào yìng yàn xiān zhī shū shàng de huà 。」 dāng xià , mén tú dōu lí kāi tā , táo zǒu le 。
Nhưng mọi điều ấy phải xảy đến, hầu cho những lời các đấng tiên tri đã chép được ứng nghiệm. Khi ấy, hết thảy môn đồ bỏ Ngài mà trốn đi.
拿耶稣的人把他带到大祭司该亚法那里去;文士和长老已经在那里聚会。
ná yē sū de rén bǎ tā dài dào dà jì sī gāi yà fǎ nà lǐ qù ; wén shì hé zhǎng lǎo yǐ jīng zài nà lǐ jù huì 。
Những kẻ đã bắt Đức Chúa Jêsus đem Ngài đến nhà thầy cả thượng phẩm Cai-phe, tại đó các thầy thông giáo và các trưởng lão đã nhóm lại.
彼得远远地跟着耶稣,直到大祭司的院子,进到里面,就和差役同坐,要看这事到底怎样。
bǐ dé yuǎn yuǎn dì gēn zhe yē sū , zhí dào dà jì sī de yuàn zi , jìn dào lǐ miàn , jiù hé chāi yì tóng zuò , yào kàn zhè shì dào dǐ zěn yàng 。
Phi-e-rơ theo Ngài xa xa cho đến sân của thầy cả thượng phẩm, vào ngồi với các kẻ canh giữ đặng coi việc ấy ra làm sao.
祭司长和全公会寻找假见证控告耶稣,要治死他。
jì sī zhǎng hé quán gōng huì xún zhǎo jiǎ jiàn zhèng kòng gào yē sū , yào zhì sǐ tā 。
Bấy giờ các thầy tế lễ cả và cả tòa công luận kiếm chứng dối về Ngài, cho được giết Ngài.
虽有好些人来作假见证,总得不着实据。末后有两个人前来,说:
suī yǒu hǎo xiē rén lái zuò jiǎ jiàn zhèng , zǒng děi bù zhuó shí jù 。 mò hòu yǒu liǎng gè rén qián lái , shuō :
Dầu có nhiều người làm chứng dối có mặt tại đó, song tìm không được chứng nào cả. Sau hết, có hai người đến,
「这个人曾说:『我能拆毁 神的殿,三日内又建造起来。』」
「 zhè ge rén céng shuō :『 wǒ néng chāi huǐ shén de diàn , sān rì nèi yòu jiàn zào qǐ lái 。』」
nói như vầy: Người nầy đã nói Ta có thể phá đền thờ của Đức Chúa Trời, rồi dựng lại trong ba ngày.
大祭司就站起来,对耶稣说:「你什么都不回答吗?这些人作见证告你的是什么呢?」
dà jì sī jiù zhàn qǐ lái , duì yē sū shuō :「 nǐ shén me dōu bù huí dá ma ? zhè xiē rén zuò jiàn zhèng gào nǐ de shì shén me ne ?」
Thầy cả thượng phẩm bèn đứng dậy mà nói với Ngài rằng: Những người nầy làm chứng mà kiện ngươi, ngươi không thưa lại gì sao?
耶稣却不言语。大祭司对他说:「我指着永生 神叫你起誓告诉我们,你是 神的儿子基督不是?」
yē sū què bù yán yǔ 。 dà jì sī duì tā shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng shén jiào nǐ qǐ shì gào sù wǒ men , nǐ shì shén de ér zi jī dū bú shì ?」
Nhưng Đức Chúa Jêsus cứ làm thinh. Thầy cả thượng phẩm lại nói với Ngài rằng: Ta khiến ngươi chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề, hãy nói cho chúng ta, ngươi có phải là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời chăng?
耶稣对他说:「你说的是。然而,我告诉你们,后来你们要看见人子坐在那权能者的右边,驾着天上的云降临。」
yē sū duì tā shuō :「 nǐ shuō de shì 。 rán ér , wǒ gào sù nǐ men , hòu lái nǐ men yào kàn jiàn rén zǐ zuò zài nà quán néng zhě de yòu biān , jià zhe tiān shàng de yún jiàng lín 。」
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời; vả lại, ta nói cùng các ngươi, về sau các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự trên mây từ trời mà xuống.
大祭司就撕开衣服,说:「他说了僭妄的话,我们何必再用见证人呢?这僭妄的话,现在你们都听见了。
dà jì sī jiù sī kāi yī fu , shuō :「 tā shuō le jiàn wàng de huà , wǒ men hé bì zài yòng jiàn zhèng rén ne ? zhè jiàn wàng de huà , xiàn zài nǐ men dōu tīng jiàn le 。
Thầy cả thượng phẩm bèn xé áo mình mà nói rằng: Nó đã nói phạm thượng; chúng ta còn cần gì người làm chứng nữa sao? Các ngươi vừa nghe lời phạm thượng đó, thì nghĩ làm sao?
你们的意见如何?」他们回答说:「他是该死的。」
nǐ men de yì jiàn rú hé ?」 tā men huí dá shuō :「 tā shì gāi sǐ de 。」
Chúng trả lời rằng: Nó đáng chết!
他们就吐唾沫在他脸上,用拳头打他,也有用手掌打他的,说:
tā men jiù tǔ tuò mò zài tā liǎn shàng , yòng quán tou dǎ tā , yě yǒu yòng shǒu zhǎng dǎ tā de , shuō :
Họ bèn nhổ trên mặt Ngài, đấm Ngài, lại có kẻ vả Ngài,
「基督啊!你是先知,告诉我们打你的是谁?」
「 jī dū a ! nǐ shì xiān zhī , gào sù wǒ men dǎ nǐ de shì shuí ?」
mà nói rằng: Hỡi Đấng Christ, hãy nói tiên tri đi; cho chúng ta biết ai đánh ngươi.
彼得在外面院子里坐着,有一个使女前来,说:「你素来也是同那加利利人耶稣一伙的。」
bǐ dé zài wài miàn yuàn zi lǐ zuò zhe , yǒu yí gè shǐ nǚ qián lái , shuō :「 nǐ sù lái yě shì tóng nà jiā lì lì rén yē sū yì huǒ de 。」
Bấy giờ Phi-e-rơ vẫn ngồi ngoài sân. Có một người đầy tớ gái đến gần, mà nói cùng người rằng: Ngươi cũng là kẻ ở với Jêsus, người Ga-li-lê.
彼得在众人面前却不承认,说:「我不知道你说的是什么!」
bǐ dé zài zhòng rén miàn qián què bù chéng rèn , shuō :「 wǒ bù zhī dào nǐ shuō de shì shén me !」
Song Phi-e-rơ chối trước mặt chúng mà rằng: Ta không hiểu ngươi nói chi.
既出去,到了门口,又有一个使女看见他,就对那里的人说:「这个人也是同拿撒勒人耶稣一伙的。」
jì chū qù , dào le mén kǒu , yòu yǒu yí gè shǐ nǚ kàn jiàn tā , jiù duì nà lǐ de rén shuō :「 zhè ge rén yě shì tóng ná sā lè rén yē sū yì huǒ de 。」
Khi đi ra ngoài cửa, lại có một đầy tớ gái khác thấy người, bèn nói cùng kẻ ở đó rằng: Người nầy cũng ở với Jêsus, người Na-xa-rét.
彼得又不承认,并且起誓说:「我不认得那个人。」
bǐ dé yòu bù chéng rèn , bìng qiě qǐ shì shuō :「 wǒ bú rèn de nà ge rén 。」
Song Phi-e-rơ lại chối và thề rằng: Ta chẳng hề biết người ấy.
过了不多的时候,旁边站着的人前来,对彼得说:「你真是他们一党的,你的口音把你露出来了。」
guò le bù duō de shí hòu , páng biān zhàn zhe de rén qián lái , duì bǐ dé shuō :「 nǐ zhēn shì tā men yì dǎng de , nǐ de kǒu yīn bǎ nǐ lù chū lái le 。」
Một chặp nữa, những kẻ ở gần đó đến gần nói với Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng thuộc về đảng ấy, vì tiếng nói của ngươi khai ngươi ra.
彼得就发咒起誓地说:「我不认得那个人。」立时,鸡就叫了。
bǐ dé jiù fā zhòu qǐ shì dì shuō :「 wǒ bú rèn de nà ge rén 。」 lì shí , jī jiù jiào le 。
Người bèn rủa mà thề rằng: Ta không biết người đó đâu! Tức thì gà gáy.
彼得想起耶稣所说的话:「鸡叫以先,你要三次不认我。」他就出去痛哭。
bǐ dé xiǎng qǐ yē sū suǒ shuō de huà :「 jī jiào yǐ xiān , nǐ yào sān cì bú rèn wǒ 。」 tā jiù chū qù tòng kū 。
Phi-e-rơ nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy, ngươi sẽ chối ta ba lần. Đoạn, người đi ra và khóc lóc cách đắng cay.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.