MA-THI-Ơ 27
到了早晨,众祭司长和民间的长老大家商议要治死耶稣,
dào le zǎo chén , zhòng jì sī zhǎng hé mín jiān de zhǎng lǎo dà jiā shāng yì yào zhì sǐ yē sū ,
Đến sáng mai, các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân hội nghị nghịch cùng Đức Chúa Jêsus để giết Ngài.
就把他捆绑,解去,交给巡抚彼拉多。
jiù bǎ tā kǔn bǎng , jiě qù , jiāo gěi xún fǔ bǐ lā duō 。
Khi đã trói Ngài rồi, họ đem nộp cho Phi-lát, là quan tổng đốc.
这时候,卖耶稣的犹大看见耶稣已经定了罪,就后悔,把那三十块钱拿回来给祭司长和长老,说:
zhè shí hòu , mài yē sū de yóu dà kàn jiàn yē sū yǐ jīng dìng le zuì , jiù hòu huǐ , bǎ nà sān shí kuài qián ná huí lái gěi jì sī zhǎng hé zhǎng lǎo , shuō :
Khi ấy, Giu-đa, là kẻ đã phản Ngài, thấy Ngài bị án, thì ăn năn, bèn đem ba chục miếng bạc trả cho các thầy tế lễ cả và các trưởng lão,
「我卖了无辜之人的血是有罪了。」他们说:「那与我们有什么相干?你自己承当吧!」
「 wǒ mài le wú gū zhī rén de xuè shì yǒu zuì le 。」 tā men shuō :「 nà yǔ wǒ men yǒu shén me xiāng gān ? nǐ zì jǐ chéng dāng ba !」
mà nói rằng: Tôi đã phạm tội vì nộp huyết vô tội! Song họ đáp rằng: Sự đó can gì đến chúng ta? Mặc kệ ngươi.
犹大就把那银钱丢在殿里,出去吊死了。
yóu dà jiù bǎ nà yín qián diū zài diàn lǐ , chū qù diào sǐ le 。
Giu-đa bèn ném bạc vào đền thờ, liền trở ra, đi thắt cổ.
祭司长拾起银钱来,说:「这是血价,不可放在库里。」
jì sī zhǎng shí qǐ yín qián lái , shuō :「 zhè shì xuè jià , bù kě fàng zài kù lǐ 。」
Nhưng các thầy tế lễ cả lượm bạc và nói rằng: Không có phép để bạc nầy trong kho thánh, vì là giá của huyết.
他们商议,就用那银钱买了窑户的一块田,为要埋葬外乡人。
tā men shāng yì , jiù yòng nà yín qián mǎi le yáo hù de yí kuài tián , wèi yào mái zàng wài xiāng rén 。
Rồi họ bàn với nhau dùng bạc đó mua ruộng của kẻ làm đồ gốm để chôn những khách lạ.
所以那块田直到今日还叫做「血田」。
suǒ yǐ nà kuài tián zhí dào jīn rì hái jiào zuò 「 xuè tián 」。
Nhân đó, ruộng ấy đến nay còn gọi là “ruộng huyết.”
这就应了先知耶利米的话,说:「他们用那三十块钱,就是被估定之人的价钱,是以色列人中所估定的,
zhè jiù yìng le xiān zhī yē lì mǐ de huà , shuō :「 tā men yòng nà sān shí kuài qián , jiù shì bèi gū dìng zhī rén de jià qián , shì yǐ sè liè rén zhōng suǒ gū dìng de ,
Bấy giờ được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Họ lấy ba chục bạc, là giá của Đấng đã bị định bởi con cái Y-sơ-ra-ên,
买了窑户的一块田;这是照着主所吩咐我的。」
mǎi le yáo hù de yí kuài tián ; zhè shì zhào zhe zhǔ suǒ fēn fù wǒ de 。」
và đưa bạc ấy mà mua ruộng của kẻ làm đồ gốm y như lời Chúa đã truyền cho ta.
耶稣站在巡抚面前;巡抚问他说:「你是犹太人的王吗?」耶稣说:「你说的是。」
yē sū zhàn zài xún fǔ miàn qián ; xún fǔ wèn tā shuō :「 nǐ shì yóu tài rén de wáng ma ?」 yē sū shuō :「 nǐ shuō de shì 。」
Đức Chúa Jêsus đứng trước quan tổng đốc, quan hỏi rằng: Có phải ngươi là Vua của dân Giu-đa không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
他被祭司长和长老控告的时候,什么都不回答。
tā bèi jì sī zhǎng hé zhǎng lǎo kòng gào de shí hòu , shén me dōu bù huí dá 。
Trong lúc các thầy tế lễ cả và các trưởng lão kiện Ngài, Ngài không đối đáp gì hết.
彼拉多就对他说:「他们作见证告你这么多的事,你没有听见吗?」
bǐ lā duō jiù duì tā shuō :「 tā men zuò jiàn zhèng gào nǐ zhè me duō de shì , nǐ méi yǒu tīng jiàn ma ?」
Phi-lát bèn nói cùng Ngài rằng: Họ có nhiều điều làm chứng kiện ngươi, ngươi há không nghe đến sao?
耶稣仍不回答,连一句话也不说,以致巡抚甚觉希奇。
yē sū réng bù huí dá , lián yí jù huà yě bù shuō , yǐ zhì xún fǔ shèn jué xī qí 。
Song Đức Chúa Jêsus không đáp lại một lời gì, đến nỗi làm cho quan tổng đốc lấy làm lạ lắm.
巡抚有一个常例,每逢这节期,随众人所要的释放一个囚犯给他们。
xún fǔ yǒu yí gè cháng lì , měi féng zhè jié qī , suí zhòng rén suǒ yào de shì fàng yí gè qiú fàn gěi tā men 。
Phàm đến ngày lễ Vượt qua, quan tổng đốc thường có lệ tha một tên tù tùy ý dân muốn.
当时有一个出名的囚犯叫巴拉巴。
dāng shí yǒu yí gè chū míng de qiú fàn jiào bā lā bā 。
Đang lúc ấy, có một tên phạm nổi tiếng, tên là Ba-ra-ba.
众人聚集的时候,彼拉多就对他们说:「你们要我释放哪一个给你们?是巴拉巴呢?是称为基督的耶稣呢?」
zhòng rén jù jí de shí hòu , bǐ lā duō jiù duì tā men shuō :「 nǐ men yào wǒ shì fàng nǎ yí gè gěi nǐ men ? shì bā lā bā ne ? shì chēng wéi jī dū de yē sū ne ?」
Khi chúng đã nhóm lại, thì Phi-lát hỏi rằng: Các ngươi muốn ta tha người nào, Ba-ra-ba hay là Jêsus gọi là Christ?
巡抚原知道他们是因为嫉妒才把他解了来。
xún fǔ yuán zhī dào tā men shì yīn wèi jí dù cái bǎ tā jiě le lái 。
Vì quan ấy biết bởi lòng ghen ghét nên chúng đã nộp Ngài.
正坐堂的时候,他的夫人打发人来说:「这义人的事,你一点不可管,因为我今天在梦中为他受了许多的苦。」
zhèng zuò táng de shí hòu , tā de fū rén dǎ fā rén lái shuō :「 zhè yì rén de shì , nǐ yì diǎn bù kě guǎn , yīn wèi wǒ jīn tiān zài mèng zhōng wèi tā shòu le xǔ duō de kǔ 。」
Quan tổng đốc đang ngồi trên tòa án, vợ người sai thưa cùng người rằng: Đừng làm gì đến người công bình đó; vì hôm nay tôi đã bởi cớ người mà đau đớn nhiều trong chiêm bao.
祭司长和长老挑唆众人,求释放巴拉巴,除灭耶稣。
jì sī zhǎng hé zhǎng lǎo tiǎo suō zhòng rén , qiú shì fàng bā lā bā , chú miè yē sū 。
Song các thầy tế lễ cả và các trưởng lão dỗ chúng hãy xin tha Ba-ra-ba và giết Đức Chúa Jêsus
巡抚对众人说:「这两个人,你们要我释放哪一个给你们呢?」他们说:「巴拉巴。」
xún fǔ duì zhòng rén shuō :「 zhè liǎng gè rén , nǐ men yào wǒ shì fàng nǎ yí gè gěi nǐ men ne ?」 tā men shuō :「 bā lā bā 。」
Quan tổng đốc cất tiếng hỏi rằng: Trong hai người nầy, các ngươi muốn ta tha ai? Chúng thưa rằng: Ba-ra-ba.
彼拉多说:「这样,那称为基督的耶稣我怎么办他呢?」他们都说:「把他钉十字架!」
bǐ lā duō shuō :「 zhè yàng , nà chēng wéi jī dū de yē sū wǒ zěn me bàn tā ne ?」 tā men dōu shuō :「 bǎ tā dīng shí zì jià !」
Phi-lát nói rằng: Vậy, còn Jêsus gọi là Christ, thì ta sẽ xử thế nào? Chúng đều trả lời rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
巡抚说:「为什么呢?他做了什么恶事呢?」他们便极力地喊着说:「把他钉十字架!」
xún fǔ shuō :「 wèi shén me ne ? tā zuò le shén me è shì ne ?」 tā men biàn jí lì dì hǎn zhe shuō :「 bǎ tā dīng shí zì jià !」
Quan hỏi: Song người nầy đã làm việc dữ gì? Chúng lại kêu la lớn hơn rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
彼拉多见说也无济于事,反要生乱,就拿水在众人面前洗手,说:「流这义人的血,罪不在我,你们承当吧。」
bǐ lā duō jiàn shuō yě wú jì yú shì , fǎn yào shēng luàn , jiù ná shuǐ zài zhòng rén miàn qián xǐ shǒu , shuō :「 liú zhè yì rén de xuè , zuì bú zài wǒ , nǐ men chéng dāng ba 。」
Phi-lát thấy mình không thắng nổi chi hết, mà sự ồn ào càng thêm, thì lấy nước rửa tay trước mặt thiên hạ, mà nói rằng: Ta không có tội về huyết của người nầy; điều đó mặc kệ các ngươi.
众人都回答说:「他的血归到我们和我们的子孙身上。」
zhòng rén dōu huí dá shuō :「 tā de xuè guī dào wǒ men hé wǒ men de zǐ sūn shēn shàng 。」
Hết thảy dân chúng đều đáp rằng: Xin huyết người lại đổ trên chúng tôi và con cái chúng tôi!
于是彼拉多释放巴拉巴给他们,把耶稣鞭打了,交给人钉十字架。
yú shì bǐ lā duō shì fàng bā lā bā gěi tā men , bǎ yē sū biān dǎ le , jiāo gěi rén dīng shí zì jià 。
Phi-lát bèn tha tên Ba-ra-ba cho chúng; và khiến đánh đòn Đức Chúa Jêsus, đoạn giao Ngài ra để đóng đinh trên cây thập tự.
巡抚的兵就把耶稣带进衙门,叫全营的兵都聚集在他那里。
xún fǔ de bīng jiù bǎ yē sū dài jìn yá mén , jiào quán yíng de bīng dōu jù jí zài tā nà lǐ 。
Lính của quan tổng đốc bèn đem Đức Chúa Jêsus vào công đường, và nhóm cả cơ binh vây lấy Ngài.
他们给他脱了衣服,穿上一件朱红色袍子,
tā men gěi tā tuō le yī fu , chuān shàng yí jiàn zhū hóng sè páo zǐ ,
Họ cổi áo Ngài ra, lấy áo điều mà khoác cho Ngài.
用荆棘编做冠冕,戴在他头上,拿一根苇子放在他右手里,跪在他面前,戏弄他,说:「恭喜,犹太人的王啊!」
yòng jīng jí biān zuò guān miǎn , dài zài tā tóu shàng , ná yì gēn wěi zǐ fàng zài tā yòu shǒu lǐ , guì zài tā miàn qián , xì nòng tā , shuō :「 gōng xǐ , yóu tài rén de wáng a !」
Đoạn, họ đương một cái mão gai mà đội trên đầu, và để một cây sậy trong tay hữu Ngài; rồi quì xuống trước mặt Ngài mà nhạo báng rằng: Lạy Vua của dân Giu-đa.
又吐唾沫在他脸上,拿苇子打他的头。
yòu tǔ tuò mò zài tā liǎn shàng , ná wěi zǐ dǎ tā de tóu 。
Họ nhổ trên Ngài, và lấy cây sậy đánh đầu Ngài.
戏弄完了,就给他脱了袍子,仍穿上他自己的衣服,带他出去,要钉十字架。
xì nòng wán le , jiù gěi tā tuō le páo zǐ , réng chuān shàng tā zì jǐ de yī fu , dài tā chū qù , yào dīng shí zì jià 。
Khi đã nhạo báng Ngài rồi, thì họ cổi áo điều ra mà mặc áo của Ngài lại, rồi đem Ngài đi đóng đinh trên cây thập tự.
他们出来的时候,遇见一个古利奈人,名叫西门,就勉强他同去,好背着耶稣的十字架。
tā men chū lái de shí hòu , yù jiàn yí gè gǔ lì nài rén , míng jiào xī mén , jiù miǎn qiǎng tā tóng qù , hǎo bèi zhe yē sū de shí zì jià 。
Khi họ đi ra, gặp một người ở thành Sy-ren tên là Si-môn; thì bắt người vác cây thập tự của Đức Chúa Giê-xu.
到了一个地方名叫各各他,意思就是「髑髅地」。
dào le yí gè dì fāng míng jiào gè gè tā , yì sī jiù shì 「 dú lóu dì 」。
Đã đi tới một chỗ gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ cái Sọ,
兵丁拿苦胆调和的酒给耶稣喝;他尝了,就不肯喝。
bīng dīng ná kǔ dǎn tiáo hé de jiǔ gěi yē sū hē ; tā cháng le , jiù bù kěn hē 。
họ cho Ngài uống rượu trộn với mật đắng; song Ngài nếm, thì không chịu uống.
他们既将他钉在十字架上,就拈阄分他的衣服,
tā men jì jiāng tā dīng zài shí zì jià shàng , jiù niān jiū fēn tā de yī fu ,
Họ đã đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, thì bắt thăm mà chia nhau áo xống của Ngài.
在他头以上安一个牌子,写着他的罪状,说:「这是犹太人的王耶稣。」
zài tā tóu yǐ shàng ān yí gè pái zi , xiě zhe tā de zuì zhuàng , shuō :「 zhè shì yóu tài rén de wáng yē sū 。」
Phía trên đầu Ngài họ để cái bảng đề chữ chỉ về án Ngài, rằng: Người Nầy Là Jêsus, Vua Dân Giu-đa.
当时,有两个强盗和他同钉十字架,一个在右边,一个在左边。
dāng shí , yǒu liǎng gè qiáng dào hé tā tóng dīng shí zì jià , yí gè zài yòu biān , yí gè zài zuǒ biān 。
Cũng lúc đó, họ đóng đinh hai tên trộm cướp với Ngài, một tên ở cây thập tự bên hữu, một tên ở cây thập tự bên tả.
从那里经过的人讥诮他,摇着头,说:
cóng nà lǐ jīng guò de rén jī qiào tā , yáo zhe tóu , shuō :
Những kẻ đi ngang qua đó chê cười Ngài, lắc đầu,
「你这拆毁圣殿、三日又建造起来的,可以救自己吧!你如果是 神的儿子,就从十字架上下来吧!」
「 nǐ zhè chāi huǐ shèng diàn 、 sān rì yòu jiàn zào qǐ lái de , kě yǐ jiù zì jǐ ba ! nǐ rú guǒ shì shén de ér zi , jiù cóng shí zì jià shàng xià lái ba !」
mà nói rằng: Ngươi là kẻ phá đền thờ và dựng lại trong ba ngày, hãy cứu lấy mình đi! Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy xuống khỏi cây thập tự!
祭司长和文士并长老也是这样戏弄他,说:
jì sī zhǎng hé wén shì bìng zhǎng lǎo yě shì zhè yàng xì nòng tā , shuō :
Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo và các trưởng lão cũng nhạo Ngài rằng:
「他救了别人,不能救自己。他是以色列的王,现在可以从十字架上下来,我们就信他。
「 tā jiù le bié rén , bù néng jiù zì jǐ 。 tā shì yǐ sè liè de wáng , xiàn zài kě yǐ cóng shí zì jià shàng xià lái , wǒ men jiù xìn tā 。
Nó đã cứu kẻ khác mà cứu mình không được. Nếu phải Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự đi, thì chúng ta mới tin.
他倚靠 神, 神若喜悦他,现在可以救他;因为他曾说:『我是 神的儿子。』」
tā yǐ kào shén , shén ruò xǐ yuè tā , xiàn zài kě yǐ jiù tā ; yīn wèi tā céng shuō :『 wǒ shì shén de ér zi 。』」
Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời.
那和他同钉的强盗也是这样地讥诮他。
nà hé tā tóng dīng de qiáng dào yě shì zhè yàng dì jī qiào tā 。
Hai tên trộm cướp bị đóng đinh trên cây thập tự với Ngài cũng nhiếc móc Ngài như vậy.
从午正到申初,遍地都黑暗了。
cóng wǔ zhèng dào shēn chū , biàn dì dōu hēi àn le 。
Từ giờ thứ sáu đến giờ thứ chín, khắp cả xứ đều tối tăm mù mịt.
约在申初,耶稣大声喊着说:「以利!以利!拉马撒巴各大尼?」就是说:「我的 神!我的 神!为什么离弃我?」
yuē zài shēn chū , yē sū dà shēng hǎn zhe shuō :「 yǐ lì ! yǐ lì ! lā mǎ sā bā gè dà ní ?」 jiù shì shuō :「 wǒ de shén ! wǒ de shén ! wèi shén me lí qì wǒ ?」
Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li, lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?
站在那里的人,有的听见就说:「这个人呼叫以利亚呢!」
zhàn zài nà lǐ de rén , yǒu de tīng jiàn jiù shuō :「 zhè ge rén hū jiào yǐ lì yà ne !」
Có mấy người đứng đó, nghe kêu, thì nói rằng: Nó kêu Ê-li.
内中有一个人赶紧跑去,拿海绒蘸满了醋,绑在苇子上,送给他喝。
nèi zhōng yǒu yí gè rén gǎn jǐn pǎo qù , ná hǎi róng zhàn mǎn le cù , bǎng zài wěi zǐ shàng , sòng gěi tā hē 。
Liền có một người trong bọn họ chạy lấy một miếng bông đá, và thấm đầy dấm, để trên đầu cây sậy mà đưa cho Ngài uống.
其余的人说:「且等着,看以利亚来救他不来。」
qí yú de rén shuō :「 qiě děng zhe , kàn yǐ lì yà lái jiù tā bù lái 。」
Nhưng kẻ khác thì lại nói rằng: Hãy để vậy, coi thử có Ê-li đến giải cứu nó chăng.
耶稣又大声喊叫,气就断了。
yē sū yòu dà shēng hǎn jiào , qì jiù duàn le 。
Đức Chúa Jêsus lại kêu lên một tiếng lớn nữa, rồi trút linh hồn.
忽然,殿里的幔子从上到下裂为两半,地也震动,磐石也崩裂,
hū rán , diàn lǐ de màn zǐ cóng shàng dào xià liè wèi liǎng bàn , dì yě zhèn dòng , pán shí yě bēng liè ,
Và nầy, cái màn trong đền thờ, bị xé ra làm hai từ trên chí dưới, đất thì rúng động, đá lớn bể ra,
坟墓也开了,已睡圣徒的身体多有起来的。
fén mù yě kāi le , yǐ shuì shèng tú de shēn tǐ duō yǒu qǐ lái de 。
mồ mả mở ra, và nhiều thây của các thánh qua đời được sống lại.
到耶稣复活以后,他们从坟墓里出来,进了圣城,向许多人显现。
dào yē sū fù huó yǐ hòu , tā men cóng fén mù lǐ chū lái , jìn le shèng chéng , xiàng xǔ duō rén xiǎn xiàn 。
Sau khi Đức Chúa Jêsus đã sống lại, các thánh đó ra khỏi mồ mả, đi vào thành thánh, và hiện ra cho nhiều người thấy.
百夫长和一同看守耶稣的人看见地震并所经历的事,就极其害怕,说:「这真是 神的儿子了!」
bǎi fū zhǎng hé yì tóng kān shǒu yē sū de rén kàn jiàn dì zhèn bìng suǒ jīng lì de shì , jiù jí qí hài pà , shuō :「 zhè zhēn shì shén de ér zi le !」
Thầy đội và những lính cùng với người canh giữ Đức Chúa Jêsus, thấy đất rúng động và những điều xảy đến, thì sợ hãi lắm, mà nói rằng: Thật người nầy là Con Đức Chúa Trời.
有好些妇女在那里,远远地观看;她们是从加利利跟随耶稣来服事他的。
yǒu hǎo xiē fù nǚ zài nà lǐ , yuǎn yuǎn dì guān kàn ; tā men shì cóng jiā lì lì gēn suí yē sū lái fú shì tā de 。
Vả, có nhiều người đàn bà đứng coi ở đàng xa, là người đã đi theo Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê để hầu việc Ngài.
内中有抹大拉的马利亚,又有雅各和约西的母亲马利亚,并有西庇太两个儿子的母亲。
nèi zhōng yǒu mǒ dà lā de mǎ lì yà , yòu yǒu yǎ gè hé yuē xī de mǔ qīn mǎ lì yà , bìng yǒu xī bì tài liǎng gè ér zi de mǔ qīn 。
Trong những đàn bà đó có Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri, mẹ của Gia-cơ và Giô-sép, và mẹ hai con trai của Xê-bê-đê.
到了晚上,有一个财主,名叫约瑟,是亚利马太来的,他也是耶稣的门徒。
dào le wǎn shàng , yǒu yí gè cái zhǔ , míng jiào yuē sè , shì yà lì mǎ tài lái de , tā yě shì yē sū de mén tú 。
Đến chiều tối, có một người giàu, ở thành A-ri-ma-thê, tên là Giô-sép, chính là một môn đồ của Đức Chúa Jêsus,
这人去见彼拉多,求耶稣的身体;彼拉多就吩咐给他。
zhè rén qù jiàn bǐ lā duō , qiú yē sū de shēn tǐ ; bǐ lā duō jiù fēn fù gěi tā 。
đến nơi Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus. Phi-lát bèn truyền cho.
约瑟取了身体,用干净细麻布裹好,
yuē sè qǔ le shēn tǐ , yòng gān jìng xì má bù guǒ hǎo ,
Giô-sép lấy xác Ngài mà bọc trong tấm vải liệm trắng,
安放在自己的新坟墓里,就是他凿在磐石里的。他又把大石头滚到墓门口,就去了。
ān fàng zài zì jǐ de xīn fén mù lǐ , jiù shì tā záo zài pán shí lǐ de 。 tā yòu bǎ dà shí tou gǔn dào mù mén kǒu , jiù qù le 。
và đưa để trong một cái huyệt mới mà người đã khiến đục cho mình trong hòn đá; đoạn, lăn một hòn đá lớn đến trước cửa mồ, rồi đi.
有抹大拉的马利亚和那个马利亚在那里,对着坟墓坐着。
yǒu mǒ dà lā de mǎ lì yà hé nà ge mǎ lì yà zài nà lǐ , duì zhe fén mù zuò zhe 。
Có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác ở đó, ngồi đối ngang huyệt.
次日,就是预备日的第二天,祭司长和法利赛人聚集来见彼拉多,说:
cì rì , jiù shì yù bèi rì de dì èr tiān , jì sī zhǎng hé fǎ lì sài rén jù jí lái jiàn bǐ lā duō , shuō :
Đến ngày mai (là ngày sau ngày sắm sửa), các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si cùng nhau đến Phi-lát
「大人,我们记得那诱惑人的还活着的时候曾说:『三日后我要复活。』
「 dà rén , wǒ men jì dé nà yòu huò rén de hái huó zhe de shí hòu céng shuō :『 sān rì hòu wǒ yào fù huó 。』
mà nói rằng: Thưa chúa, chúng tôi nhớ người gian dối nầy, khi còn sống, có nói rằng: Khỏi ba ngày thì ta sẽ sống lại.
因此,请吩咐人将坟墓把守妥当,直到第三日,恐怕他的门徒来,把他偷了去,就告诉百姓说:『他从死里复活了。』这样,那后来的迷惑比先前的更利害了!」
yīn cǐ , qǐng fēn fù rén jiāng fén mù bǎ shǒu tuǒ dàng , zhí dào dì sān rì , kǒng pà tā de mén tú lái , bǎ tā tōu le qù , jiù gào sù bǎi xìng shuō :『 tā cóng sǐ lǐ fù huó le 。』 zhè yàng , nà hòu lái de mí huò bǐ xiān qián de gèng lì hài le !」
Vậy, xin hãy cắt người canh mả cẩn thận cho đến ngày thứ ba, kẻo môn đồ nó đến lấy trộm xác đi, rồi nói với chúng rằng: Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Sự gian dối sau đó sẽ tệ hơn sự gian dối trước.
彼拉多说:「你们有看守的兵,去吧!尽你们所能的把守妥当。」
bǐ lā duō shuō :「 nǐ men yǒu kān shǒu de bīng , qù ba ! jìn nǐ men suǒ néng de bǎ shǒu tuǒ dàng 。」
Phi-lát nói với họ rằng: Các ngươi có lính canh; hãy đi canh giữ theo ý các ngươi.
他们就带着看守的兵同去,封了石头,将坟墓把守妥当。
tā men jiù dài zhe kān shǒu de bīng tóng qù , fēng le shí tou , jiāng fén mù bǎ shǒu tuǒ dàng 。
Vậy, họ đi, niêm phong mả Ngài lại, cắt lính canh giữ, lấy làm chắc chắn lắm.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.