中文圣经

MA-THI-Ơ 3

đã biết 0/187

nà shí , yǒu shī xǐ de yuē hàn chū lái , zài yóu tài de kuàng yě chuán dào , shuō :

Lúc ấy, Giăng Báp-tít đến giảng đạo trong đồng vắng xứ Giu-đê,

!」

「 tiān guó jìn le , nǐ men yīng dāng huǐ gǎi !」

rằng: Các ngươi phải ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần!

:「!」

zhè rén jiù shì xiān zhī yǐ sài yà suǒ shuō de 。 tā shuō :「 zài kuàng yě yǒu rén shēng hǎn zhe shuō : yù bèi zhǔ de dào , xiū zhí tā de lù !」

Aáy là về Giăng Báp-tít mà đấng tiên tri Ê-sai đã báo trước rằng: Có tiếng kêu trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài.

穿

zhè yuē hàn shēn chuān luò tuó máo de yī fu , yāo shù pí dài , chī de shì huáng chóng 、 yě mì 。

Vả Giăng mặc áo bằng lông lạc đà, buộc dây lưng bằng da; ăn, thì ăn những châu chấu và mật ong rừng.

nà shí , yē lù sā lěng hé yóu tài quán dì , bìng yuē dàn hé yí dài dì fāng de rén , dōu chū qù dào yuē hàn nà lǐ ,

Bấy giờ, dân thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, và cả miền chung quanh sông Giô-đanh đều đến cùng người;

chéng rèn tā men de zuì , zài yuē dàn hé lǐ shòu tā de xǐ 。

và khi họ đã xưng tội mình rồi, thì chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh.

:「

yuē hàn kàn jiàn xǔ duō fǎ lì sài rén hé sā dōu gāi rén yě lái shòu xǐ , jiù duì tā men shuō :「 dú shé de zhǒng lèi ! shuí zhǐ shì nǐ men táo bì jiāng lái de fèn nù ne ?

Bởi Giăng thấy nhiều người dòng Pha-ri-si và Sa-đu-sê đến chịu phép báp-tem mình, thì bảo họ rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục kia, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn giận ngày sau?

nǐ men yào jié chū guǒ zǐ lái , yǔ huǐ gǎi de xīn xiāng chèn 。

Vậy, các ngươi hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn,

:『。』

bú yào zì jǐ xīn lǐ shuō :『 yǒu yà bó lā hǎn wèi wǒ men de zǔ zōng 。』 wǒ gào sù nǐ men , shén néng cóng zhè xiē shí tou zhōng gěi yà bó lā hǎn xīng qǐ zǐ sūn lái 。

và đừng tự khoe rằng: Aùp-ra-ham là tổ chúng ta; và ta nói cho các ngươi rằng Đức Chúa Trời có thể khiến đá nầy sanh ra con cái cho Aùp-ra-ham được.

xiàn zài fǔ zǐ yǐ jīng fàng zài shù gēn shàng , fán bù jié hǎo guǒ zǐ de shù jiù kǎn xià lái , diū zài huǒ lǐ 。

Bây giờ cái búa đã để kề rễ cây; vậy hễ cây nào không sanh trái tốt, thì sẽ phải đốn và chụm.

wǒ shì yòng shuǐ gěi nǐ men shī xǐ , jiào nǐ men huǐ gǎi 。 dàn nà zài wǒ yǐ hòu lái de , néng lì bǐ wǒ gèng dà , wǒ jiù shì gěi tā tí xié yě bú pèi 。 tā yào yòng shèng líng yǔ huǒ gěi nǐ men shī xǐ 。

Về phần ta, ta lấy nước mà làm phép báp-tem cho các ngươi ăn năn; song Đấng đến sau ta có quyền phép hơn ta, ta không đáng xách giày Ngài. Aáy là Đấng sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh và bằng lửa.

。」

tā shǒu lǐ ná zhe bò ji , yào yáng jìng tā de chǎng , bǎ mài zi shōu zài cāng lǐ , bǎ kāng yòng bú miè de huǒ shāo jìn le 。」

Tay Ngài cầm nia mà dê thật sạch sân lúa mình và Ngài sẽ chứa lúa vào kho, còn rơm rạ thì đốt trong lửa chẳng hề tắt.

dāng xià , yē sū cóng jiā lì lì lái dào yuē dàn hé , jiàn le yuē hàn , yào shòu tā de xǐ 。

Khi ấy, Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê đến cùng Giăng tại sông Giô-đanh, đặng chịu người làm phép báp-tem.

:「?」

yuē hàn xiǎng yào lán zhù tā , shuō :「 wǒ dāng shòu nǐ de xǐ , nǐ fǎn dǎo shàng wǒ zhè lǐ lái ma ?」

Song Giăng từ chối mà rằng: Chính tôi cần phải chịu Ngài làm phép báp-tem, mà Ngài lại trở đến cùng tôi sao! Đức Chúa Jêsus đáp rằng:

:「 。」

yē sū huí dá shuō :「 nǐ zàn qiě xǔ wǒ , yīn wèi wǒ men lǐ dāng zhè yàng jìn zhū bān de yì 。」 yú shì yuē hàn xǔ le tā 。

Bây giờ cứ làm đi, vì chúng ta nên làm cho trọn mọi việc công bình như vậy. Giăng bèn vâng lời Ngài.

仿

yē sū shòu le xǐ , suí jí cóng shuǐ lǐ shàng lái 。 tiān hū rán wèi tā kāi le , tā jiù kàn jiàn shén de líng fǎng fú gē zi jiàng xià , luò zài tā shēn shàng 。

Vừa khi chịu phép báp-tem rồi, Đức Chúa Jêsus ra khỏi nước; bỗng chúc các từng trời mở ra, Ngài thấy Thánh Linh của Đức Chúa Trời ngự xuống như chim bò câu, đậu trên Ngài.

:「。」

cóng tiān shàng yǒu shēng yīn shuō :「 zhè shì wǒ de ài zǐ , wǒ suǒ xǐ yuè de 。」

Tức thì có tiếng từ trên trời phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đàng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.