中文圣经

MA-THI-Ơ 4

đã biết 0/231

dāng shí , yē sū bèi shèng líng yǐn dào kuàng yě , shòu mó guǐ de shì tàn 。

Bấy giờ, Đức Thánh Linh đưa Đức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ.

饿

tā jìn shí sì shí zhòu yè , hòu lái jiù è le 。

Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói.

:「 。」

nà shì tàn rén de jìn qián lái , duì tā shuō :「 nǐ ruò shì shén de ér zi , kě yǐ fēn fù zhè xiē shí tou biàn chéng shí wù 。」

Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.

:「 。」

yē sū què huí dá shuō :「 jīng shàng jì zhe shuō : rén huó zhe , bú shì dān kào shí wù , nǎi shì kào shén kǒu lǐ suǒ chū de yí qiè huà 。」

Đức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Đức Chúa Trời.

殿

mó guǐ jiù dài tā jìn le shèng chéng , jiào tā zhàn zài diàn dǐng shàng ,

Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ,

:「 使 。」

duì tā shuō :「 nǐ ruò shì shén de ér zi , kě yǐ tiào xià qù , yīn wèi jīng shàng jì zhe shuō : zhǔ yào wèi nǐ fēn fù tā de shǐ zhě yòng shǒu tuō zhe nǐ , miǎn de nǐ de jiǎo pèng zài shí tou shàng 。」

và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Đức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, thì Các Đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chân ngươi vấp nhằm đá chăng.

:「:『 。』」

yē sū duì tā shuō :「 jīng shàng yòu jì zhe shuō :『 bù kě shì tàn zhǔ — nǐ de shén 。』」

Đức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.

mó guǐ yòu dài tā shàng le yí zuò zuì gāo de shān , jiāng shì shàng de wàn guó yǔ wàn guó de róng huá dōu zhǐ gěi tā kàn ,

Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy;

:「。」

duì tā shuō :「 nǐ ruò fǔ fú bài wǒ , wǒ jiù bǎ zhè yí qiè dōu cì gěi nǐ 。」

mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy.

:「退 。」

yē sū shuō :「 sā dàn , tuì qù ba ! yīn wèi jīng shàng jì zhe shuō : dāng bài zhǔ — nǐ de shén , dān yào shì fèng tā 。」

Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.

使

yú shì , mó guǐ lí le yē sū , yǒu tiān shǐ lái cì hou tā 。

Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài.

退

yē sū tīng jiàn yuē hàn xià le jiān , jiù tuì dào jiā lì lì qù ;

Vả, khi Đức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê.

西

hòu yòu lí kāi ná sā lè , wǎng jiā bǎi nóng qù , jiù zhù zài nà lǐ 。 nà dì fāng kào hǎi , zài xī bù lún hé ná fú tā lì de biān jiè shàng 。

Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li,

zhè shì yào yìng yàn xiān zhī yǐ sài yà de huà ,

để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:

西沿

shuō : xī bù lún dì , ná fú tā lì dì , jiù shì yán hǎi de lù , yuē dàn hé wài , wài bāng rén de jiā lì lì dì —

Đất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, ỳ về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại...,

nà zuò zài hēi àn lǐ de bǎi xìng kàn jiàn le dà guāng ; zuò zài sǐ yìn zhī dì de rén yǒu guāng fā xiàn zhào zhe tā men 。

Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, Đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên.

:「!」

cóng nà shí hòu , yē sū jiù chuán qǐ dào lái , shuō :「 tiān guó jìn le , nǐ men yīng dāng huǐ gǎi !」

Từ lúc đó, Đức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.

西

yē sū zài jiā lì lì hǎi biān xíng zǒu , kàn jiàn dì xiong èr rén , jiù shì nà chēng hu bǐ dé de xī mén hé tā xiōng dì ān dé liè , zài hǎi lǐ sā wǎng ; tā men běn shì dǎ yú de 。

Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi-e-rơ, với em là Anh-rê, đang thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá.

:「。」

yē sū duì tā men shuō :「 lái gēn cóng wǒ , wǒ yào jiào nǐ men dé rén rú dé yú yí yàng 。」

Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người.

tā men jiù lì kè shè le wǎng , gēn cóng le tā 。

Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài.

西西

cóng nà lǐ wǎng qián zǒu , yòu kàn jiàn dì xiong èr rén , jiù shì xī bì tài de ér zi yǎ gè hé tā xiōng dì yuē hàn , tóng tā men de fù qīn xī bì tài zài chuán shàng bǔ wǎng , yē sū jiù zhāo hū tā men ,

Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người.

tā men lì kè shè le chuán , bié le fù qīn , gēn cóng le yē sū 。

Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài.

yē sū zǒu biàn jiā lì lì , zài gè huì táng lǐ jiào xùn rén , chuán tiān guó de fú yīn , yī zhì bǎi xìng gè yàng de bìng zhèng 。

Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân.

tā de míng shēng jiù chuán biàn le xù lì yà 。 nà lǐ de rén bǎ yí qiè hài bìng de , jiù shì hài gè yàng jí bìng 、 gè yàng téng tòng de hé bèi guǐ fù de 、 diān xián de 、 tān huàn de , dōu dài le lái , yē sū jiù zhì hǎo le tā men 。

Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả.

dāng xià , yǒu xǔ duō rén cóng jiā lì lì 、 dī jiā pō lǐ 、 yē lù sā lěng 、 yóu tài 、 yuē dàn hé wài lái gēn zhe tā 。

Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Đê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.