中文圣经

MI-CA 1

đã biết 0/223

西

dāng yóu dà wáng yuē tǎn 、 yà hā sī 、 xī xī jiā zài wèi de shí hòu , mó lì shā rén mí jiā dé yē hé huá de mò shì , lùn sā mǎ lì yà hé yē lù sā lěng 。

Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

殿

wàn mín nǎ , nǐ men dōu yào tīng ! dì hé qí shàng suǒ yǒu de , yě dōu yào cè ěr ér tīng ! zhǔ yē hé huá cóng tā de shèng diàn yào jiàn zhèng nǐ men de bú shì 。

Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!

kàn nǎ , yē hé huá chū le tā de jū suǒ , jiàng lín bù xíng dì de gāo chù 。

Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.

zhòng shān zài tā yǐ xià bì xiāo huà , zhū gǔ bì bēng liè , rú là huà zài huǒ zhōng , rú shuǐ chōng xià shān pō 。

Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.

zhè dōu yīn yǎ gè de zuì guo , yǐ sè liè jiā de zuì è 。 yǎ gè de zuì guo zài nǎ lǐ ne ? qǐ bú shì zài sā mǎ lì yà ma ? yóu dà de qiū tán zài nǎ lǐ ne ? qǐ bú shì zài yē lù sā lěng ma ?

Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?

使

suǒ yǐ wǒ bì shǐ sā mǎ lì yà biàn wèi tián yě de luàn duī , yòu zuò wéi zhǒng pú táo zhī chù ; yě bì jiāng tā de shí tou dǎo zài gǔ zhōng , lù chū gēn jī lái 。

Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.

tā yí qiè diāo kè de ǒu xiàng bì bèi dǎ suì ; tā suǒ dé de cái wù bì bèi huǒ shāo ; suǒ yǒu de ǒu xiàng wǒ bì huǐ miè ; yīn wèi shì cóng jì nǚ gù jià suǒ jù lái de , hòu bì guī wèi jì nǚ de gù jià 。

Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.

xiān zhī shuō : yīn cǐ wǒ bì dà shēng āi hào , chì jiǎo lù tǐ ér xíng ; yòu yào hū háo rú yě gǒu , āi míng rú tuó niǎo 。

Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siếc như chim đà.

yīn wèi sā mǎ lì yà de shāng hén wú fǎ yī zhì , yán jí yóu dà hé yē lù sā lěng wǒ mín de chéng mén 。

Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.

·

bú yào zài jiā tè bào gào zhè shì , zǒng bú yào kū qì ; wǒ zài bó · yà fú lā gǔn yú huī chén zhī zhōng 。

Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Aùp-ra, ta lăn-lóc trong bụi đất.

·使

shā fěi de jū mín nǎ , nǐ men yào chì shēn méng xiū guò qù 。 sā nán de jū mín bù gǎn chū lái 。 bó · yǐ xuē rén de āi kū shǐ nǐ men wú chù kě zhàn 。

Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.

mǎ lǜ de jū mín xīn shèn yōu jí , qiè wàng dé hǎo chù , yīn wèi zāi huò cóng yē hé huá nà lǐ lín dào yē lù sā lěng de chéng mén 。

Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.

lā jí de jū mín nǎ , yào yòng kuài mǎ tào chē ; xī ān mín de zuì yóu nǐ ér qǐ ; yǐ sè liè rén de zuì guo zài nǐ nà lǐ xiǎn chū 。

Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Aáy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.

·

yóu dà a , nǐ yào jiāng lǐ wù sòng gěi mó lì shè · jiā tè 。 yà gé xī de zhòng zú bì yòng guǐ zhà dài yǐ sè liè zhū wáng 。

Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Aïc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.

使

mǎ lì shā de jū mín nǎ , wǒ bì shǐ nà duó qǔ nǐ de lái dào nǐ zhè lǐ ; yǐ sè liè de zūn guì rén bì dào yà dù lán 。

Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.

使

yóu dà a , yào wèi nǐ suǒ xǐ ài de ér nǚ jiǎn chú nǐ de tóu fa , shǐ tóu guāng tū , yào dà dà dì guāng tū , rú tóng tū yīng , yīn wèi tā men dōu bèi lǔ qù lí kāi nǐ 。

Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.