中文圣经

MI-CA 2

đã biết 0/185

huò zāi , nà xiē zài chuáng shàng tú móu zuì niè 、 zào zuò jiān è de ! tiān yì fā liàng , yīn shǒu yǒu néng lì jiù xíng chū lái le 。

Khốn thay cho những kẻ mưu sự gian ác và toan sự tội lỗi trên giường mình, và làm ra vừa lúc sáng ngày; vì chúng nó có quyền về sự đó ở trong tay!

便

tā men tān tú tián dì jiù zhàn jù , tān tú fáng wū biàn duó qǔ ; tā men qī yā rén , bà zhàn fáng wū hé chǎn yè 。

Chúng nó tham đất ruộng và cướp đi, tham nhà cửa và lấy đi. Chúng nó ức hiếp người ta và nhà họ, tức là người và sản nghiệp họ nữa.

suǒ yǐ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ chóu huà zāi huò jiàng yǔ zhè zú ; zhè huò zài nǐ men de jǐng xiàng shàng bù néng jiě tuō ; nǐ men yě bù néng áng shǒu ér xíng , yīn wèi zhè shí shì shì è de 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta toan tính nghịch cùng họ hàng nầy một tai vạ mà các ngươi không thể thoát khỏi cổ, và các ngươi sẽ không ngước đầu lên mà đi; vì ấy là k” hoạn nạn.

使

dào nà rì , bì yǒu rén xiàng nǐ men tí qǐ bēi cǎn de āi gē , jī cì shuō : wǒ men quán rán bài luò le ! yē hé huá jiāng wǒ men de fēn zhuǎn guī bié rén , hé jìng shǐ zhè fēn lí kāi wǒ men ? tā jiāng wǒ men de tián dì fēn gěi bèi nì de rén 。

Trong ngày đó, người ta sẽ lập lại một câu thí dụ về các ngươi; sẽ hát một bài ca thương sầu thảm mà nói rằng: Chúng ta bị hủy diệt cả rồi! Ngài dời sản nghiệp của dân ta, khiến cho lìa khỏi ta, lấy đất ruộng của ta mà chia cho kẻ bạn nghịch.

suǒ yǐ zài yē hé huá de huì zhōng , nǐ bì méi yǒu rén niān jiū lā zhǔn shéng 。

Cho nên trong hội của Đức Giê-hô-va, ngươi sẽ không có một người nào đặng bắt thăm giăng dây. Chúng nó nói tiên tri rằng: Các ngươi đừng nói tiên tri.

tā men shuō : nǐ men bù kě shuō yù yán ; bù kě xiàng zhè xiē rén shuō yù yán , bú zhù dì xiū rǔ wǒ men 。

Chúng nó sẽ không nói tiên tri cùng các người nầy: sự sỉ nhục sẽ chẳng cất khỏi.

yǎ gè jiā a , qǐ kě shuō yē hé huá de xīn bù rěn nài ma ? zhè xiē shì shì tā suǒ xíng de ma ? wǒ — yē hé huá de yán yǔ qǐ bú shì yǔ xíng dòng zhèng zhí de rén yǒu yì ma ?

Hỡi nhà Gia-cốp! há phải rằng Thần của Đức Giê-hô-va là kém sút sao? Đó há phải là việc Ngài làm sao? Nhưng lời của ta há chẳng có ích cho kẻ bước theo sự ngay thẳng sao?

rán ér , jìn lái wǒ de mín xīng qǐ rú chóu dí , cóng nà xiē ān rán jīng guò bú yuàn dǎ zhàng zhī rén shēn shàng bāo qù wài yī 。

Song mới đây dân ta dấy lên như kẻ thù. Những kẻ đi qua cách yên ổn, chẳng ưa chiến đấu, thì các ngươi bóc lột áo ngoài của họ, chỉ để lại áo trong.

耀

nǐ men jiāng wǒ mín zhōng de fù rén cóng ān lè jiā zhōng gǎn chū , yòu jiāng wǒ de róng yào cóng tā men de xiǎo hái zi jìn xíng duó qù 。

Các ngươi đuổi những đàn bà của dân ta khỏi nhà vui vẻ chúng nó; và cất sự vinh hiển ta khỏi con trẻ nó đời đời.

使

nǐ men qǐ lái qù ba ! zhè bú shì nǐ men ān xī zhī suǒ ; yīn wèi wū huì shǐ rén huǐ miè , ér qiě dà dà huǐ miè 。

Các ngươi hãy đứng dậy! Đi đi! Vì đây không phải là nơi an nghỉ của các ngươi, vì cớ sự ô uế làm bại hoại, tức là sự bại hoại nặng lắm.

ruò yǒu rén xīn cún xū jiǎ , yòng huǎng yán shuō : wǒ yào xiàng nǐ men yù yán dé qīng jiǔ hé nóng jiǔ 。 nà rén jiù bì zuò zhè mín de xiān zhī 。

Nếu có người theo sự hư không, và nói dối, mà rằng: Ta sẽ nói tiên tri cho ngươi về rượu và rượu mạnh, ấy sẽ là đấng tiên tri của dân nầy.

yǎ gè jiā a , wǒ bì yào jù jí nǐ men , bì yào zhāo jù yǐ sè liè shèng xià de rén , ān zhì zài yí chù , rú bō sī lā de yáng , yòu rú cǎo chǎng shàng de yáng qún ; yīn wèi rén shù zhòng duō jiù bì dà dà xuān huá 。

Hỡi Gia-cốp! ta chắc sẽ nhóm cả ngươi lại, Ta chắc sẽ thâu góp phần còn lại của Y-sơ-ra-ên, và đặt nó chung cả như những con chiên của Bốt-ra, như một bầy ở giữa đồng cỏ chúng nó; đó sẽ có tiếng ồn lớn vì đám đông người.

kāi lù de zài tā men qián miàn shàng qù ; tā men zhí chuǎng guò chéng mén , cóng chéng mén chū qù 。 tā men de wáng zài qián miàn xíng ; yē hé huá yǐn dǎo tā men 。

Kẻ mở đường lên trước chúng nó. Chúng nó xông đến cửa thành mà ra; vua chúng nó đi qua trước mặt chúng nó, và Đức Giê-hô-va đi đầu chúng nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.