中文圣经

MI-CA 3

đã biết 0/162

wǒ shuō : yǎ gè de shǒu lǐng , yǐ sè liè jiā de guān zhǎng a , nǐ men yào tīng ! nǐ men bù dāng zhī dào gōng píng ma ?

Vậy nên ta nói rằng: Các trưởng của Gia-cốp và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Há chẳng phải các ngươi nên biết sự công nghĩa sao?

nǐ men è shàn hào wù , cóng rén shēn shàng bāo pí , cóng rén gǔ tou shàng tī ròu ,

Vả, các ngươi ghét điều lành, ưa điều dữ; lột da của những kẻ nầy và róc thịt trên xương chúng nó.

chī wǒ mín de ròu , bāo tā men de pí , dǎ zhé tā men de gǔ tou , fēn chéng kuài zǐ xiàng yào xià guō , yòu xiàng fǔ zhōng de ròu 。

Các ngươi ăn thịt của dân ta, lột lấy da và bẻ lấy xương, xé ra từng mảnh như sắm cho nồi, như là thịt ở trong chảo.

dào le zāo zāi de shí hòu , zhè xiē rén bì āi qiú yē hé huá , tā què bú yīng yǔn tā men 。 nà shí tā bì zhào tā men suǒ xíng de è shì xiàng tā men yǎn miàn 。

Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cùng Đức Giê-hô-va, nhưng Ngài không trả lời. Phải, Ngài sẽ giấu mặt khỏi chúng nó trong lúc ấy theo như những việc dữ chúng đã làm.

使齿

lùn dào shǐ wǒ mín zǒu chà lù de xiān zhī — tā men yá chǐ yǒu suǒ jiáo de , tā men jiù hū hǎn shuō : píng ān le ! fán bú gòng gěi tā men chī de , tā men jiù yù bèi gōng jī tā — yē hé huá rú cǐ shuō :

Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán ra về các kẻ tiên tri làm lầm lạc dân ta, là kẻ cắn bằng răng mình, và rao rằng: Bình an! và nếu ai không cho vật gì vào miệng chúng nó thì sửa soạn sự chiến tranh nghịch cùng nó.

nǐ men bì zāo yù hēi yè , yǐ zhì bú jiàn yì xiàng ; yòu bì zāo yù yōu àn , yǐ zhì bù néng zhān bǔ 。 rì tou bì xiàng nǐ men chén luò , bái zhòu biàn wèi hēi àn 。

Vì cớ đó, ban đêm sẽ ở trên các ngươi mà không có sự hiện thấy; các ngươi sẽ ở trong tối tăm mà không nói tiên tri; mặt trời sẽ lặn trên các tiên tri đó, và ban ngày sẽ tối đi chung quanh họ.

xiān jiàn bì bào kuì , zhàn bǔ de bì méng xiū , dōu bì wǔ zhe zuǐ chún , yīn wèi shén bú yīng yǔn tā men 。

Những kẻ tiên kiến sẽ phải xấu hổ, và những kẻ tiên tri sẽ bị nhuốc nhơ. Hết thảy đều che môi lại, vì chẳng được lời đáp nào của Đức Chúa Trời.

zhì yú wǒ , wǒ jiè yē hé huá de líng , mǎn yǒu lì liàng 、 gōng píng 、 cái néng , kě yǐ xiàng yǎ gè shuō míng tā de guò fàn , xiàng yǐ sè liè zhǐ chū tā de zuì è 。

Nhưng ta, ta được đầy dẫy sức mạnh, sự xét đoán, và lòng bạo dạn, bởi Thần của Đức Giê-hô-va, để rao ra cho Gia-cốp về sự phạm pháp nó, cho Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó.

yǎ gè jiā de shǒu lǐng 、 yǐ sè liè jiā de guān zhǎng a , dāng tīng wǒ de huà ! nǐ men yàn wù gōng píng , zài yí qiè shì shàng qū wǎng zhèng zhí ;

Hỡi các trưởng của nhà Gia-cốp, và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe điều nầy, các ngươi gớm sự chánh trực, và làm bại hoại sự bằng phẳng.

yǐ rén xuè jiàn lì xī ān , yǐ zuì niè jiàn zào yē lù sā lěng 。

Các người lấy huyết xây thành Si-ôn, và lấy sự gian ác xây thành Giê-ru-sa-lem.

贿

shǒu lǐng wèi huì lù xíng shěn pàn ; jì sī wèi gù jià shī xùn huì ; xiān zhī wèi yín qián xíng zhān bǔ 。 tā men què yǐ lài yē hé huá , shuō : yē hé huá bú shì zài wǒ men zhōng jiān ma ? zāi huò bì bù lín dào wǒ men 。

Các quan trưởng xét đoán vì của hối lộ, các thầy tế lễ dạy dỗ vì tiền công, còn các kẻ tiên tri nói tiên tri vì bạc; rồi chúng nó nương cậy Đức Giê-hô-va mà rằng: Đức Giê-hô-va há chẳng ở giữa chúng ta sao? Tai vạ sẽ chẳng đến trên chúng ta!

殿

suǒ yǐ yīn nǐ men de yuán gù , xī ān bì bèi gēng zhòng xiàng yí kuài tián , yē lù sā lěng bì biàn wèi luàn duī ; zhè diàn de shān bì xiàng cóng lín de gāo chù 。

Vậy nên, vì cớ các ngươi, Si-ôn sẽ bị cày như ruộng; Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên đống đổ nát, và núi của nhà sẽ trở nên như nơi cao trong rừng!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.