中文圣经

DÂN SỐ 2

đã biết 0/156

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

「 yǐ sè liè rén yào gè guī zì jǐ de dào xià , zài běn zú de qí hào nà lǐ , duì zhe huì mù de sì wéi ān yíng 。

Dân Y-sơ-ra-ên mỗi người phải đóng trại gần bên ngọn cờ mình, ở dưới bảng hiệu của tông tộc mình, đối ngang nhau vây chung quanh hội mạc.

zài dōng biān , xiàng rì chū zhī dì , zhào zhe jūn duì ān yíng de shì yóu dà yíng de dào 。 yǒu yà mǐ ná dá de ér zi ná shùn zuò yóu dà rén de shǒu lǐng 。

Trại quân Giu-đa sẽ đóng tại hướng đông, về phía mặt trời mọc, với ngọn cờ và những đội ngũ của mình. Quan trưởng của người Giu-đa là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu qī wàn sì qiān liù bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng bảy mươi bốn ngàn sáu trăm người.

āi zhe tā ān yíng de shì yǐ sà jiā zhī pài 。 yǒu sū yā de ér zi ná tǎn yè zuò yǐ sà jiā rén de shǒu lǐng 。

Chi phái Y-sa-ca phải đóng trại bên Giu-đa; quan trưởng của người Y-sa-ca là Na-tha-na-ên, con trai Xu-a;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn sì qiān sì bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cọng năm mươi bốn ngàn bốn trăm người.

西西

yòu yǒu xī bù lún zhī pài 。 xī lún de ér zi yǐ lì yā zuò xī bù lún rén de shǒu lǐng 。

Kế đến chi phái Sa-bu-lôn; quan trưởng của người Sa-bu-lôn là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn,

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn qī qiān sì bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi bảy ngàn bốn trăm người.

fán shǔ yóu dà yíng 、 àn zhe jūn duì bèi shù de , gòng yǒu shí bā wàn liù qiān sì bǎi míng , yào zuò dì yī duì wǎng qián xíng 。

Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Giu-đa, từng đội ngũ, cộng một trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm người. Họ phải đi tiên phong.

便便

「 zài nán biān , àn zhe jūn duì shì lǚ biàn yíng de dào 。 yǒu shì diū ěr de ér zi yǐ lì xu zuò lǚ biàn rén de shǒu lǐng 。

Ngọn cờ của trại quân Ru-bên và những đội ngũ mình, phải đóng về hướng nam. Quan trưởng của người Ru-bên là Ê-li-su, con trai của Sê-đêu;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu sì wàn liù qiān wǔ bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi sáu ngàn năm trăm người.

西西

āi zhe tā ān yíng de shì xī miǎn zhī pài 。 sū lì shā dài de ér zi shì lù miè zuò xī miǎn rén de shǒu lǐng 。

Chi phái Si-mê-ôn phải đóng trại bên Ru-bên; quan trưởng của người Si-mê-ôn là Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn jiǔ qiān sān bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi chín ngàn ba trăm người.

yòu yǒu jiā dé zhī pài 。 diū ěr de ér zi yǐ lì yǎ sà zuò jiā dé rén de shǒu lǐng 。

Kế đến chi phái Gát; các quan trưởng của người Gát là Ê-li-a-sáp, con trai của Rê-u-ên;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu sì wàn wǔ qiān liù bǎi wǔ shí míng ,

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi lăm ngàn sáu trăm năm mươi người.

便

fán shǔ lǚ biàn yíng 、 àn zhe jūn duì bèi shù de , gòng yǒu shí wǔ wàn yī qiān sì bǎi wǔ shí míng , yào zuò dì èr duì wǎng qián xíng 。

Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Ru-bên, từng đội ngũ, cộng một trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm năm mươi người. Họ phải đi thứ nhì.

「 suí hòu , huì mù yào wǎng qián xíng , yǒu lì wèi yíng zài zhū yíng zhōng jiān 。 tā men zěn yàng ān yíng jiù zěn yàng wǎng qián xíng , gè àn běn wèi , gè guī běn dào 。

Sau ấy, hội mạc sẽ đi với trại quân Lê-vi, ở giữa các trại quân khác; trại quân Lê-vi sẽ đi theo thứ tự như đã đóng, mỗi người theo hàng ngũ và theo ngọn cờ mình.

西

「 zài xī biān , àn zhe jūn duì shì yǐ fǎ lián yíng de dào 。 yà mǐ hū de ér zi yǐ lì shā mǎ zuò yǐ fǎ lián rén de shǒu lǐng 。

Ngọn cờ của trại quân Eùp-ra-im và những quân đội người phải đóng về hướng tây; quan trưởng của người Eùp-ra-im là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu sì wàn líng wǔ bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi ngàn năm trăm người.

西西

āi zhe tā de shì mǎ ná xī zhī pài 。 bǐ dà xu de ér zi jiā mǎ liè zuò mǎ ná xī rén de shǒu lǐng 。

Chi phái Ma-na-se phải đóng trại bên Eùp-ra-im; quan trưởng của người Ma-na-se là Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu sān wàn èr qiān èr bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi hai ngàn hai trăm người.

便便

yòu yǒu biàn yǎ mǐn zhī pài 。 jī duō ní de ér zi yà bǐ dàn zuò biàn yǎ mǐn rén de shǒu lǐng 。

Kế đến chi phái Bên-gia-min; quan trưởng của người Bên-gia-min là A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu sān wàn wǔ qiān sì bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng ba mươi lăm ngàn bốn trăm người.

fán shǔ yǐ fǎ lián yíng 、 àn zhe jūn duì bèi shù de , gòng yǒu shí wàn líng bā qiān yì bǎi míng , yào zuò dì sān duì wǎng qián xíng 。

Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Eùp-ra-im, từng đội ngũ, cộng một trăm tám ngàn một trăm người. Họ phải đi thứ ba.

「 zài běi biān , àn zhe jūn duì shì dàn yíng de dào 。 yà mǐ shā dài de ér zi yà xī yǐ xiè zuò dàn rén de shǒu lǐng 。

Ngọn cờ của trại quân Đan và những quân đội họ phải đóng về hướng bắc. Quan trưởng của người Đan là A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu liù wàn èr qiān qī bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng sáu mươi hai ngàn bảy trăm người.

āi zhe tā ān yíng de shì yà shè zhī pài 。 é lán de ér zi pà jié zuò yà shè rén de shǒu lǐng 。

Chi phái A-se phải đóng trại bên Đan; quan trưởng của người A-se là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu sì wàn yī qiān wǔ bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng bốn mươi mốt ngàn năm trăm người.

yòu yǒu ná fú tā lì zhī pài 。 yǐ nán de ér zi yà xī lā zuò ná fú tā lì rén de shǒu lǐng 。

Kế đến chi phái Nép-ta-li; quan trưởng của người Nép-ta-li là A-hi-ra, con trai của Ê-nan;

tā jūn duì bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn sān qiān sì bǎi míng 。

và quân đội người, cứ theo kê sổ, cộng năm mươi ba ngàn bốn trăm người.

。」

fán dàn yíng bèi shù de , gòng yǒu shí wǔ wàn qī qiān liù bǎi míng , yào guī běn dào zuò mò duì wǎng qián xíng 。」

Vậy, các người đã kê sổ theo trại quân Đan, cộng một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm người. Họ theo ngọn cờ mình phải đi hậu binh.

zhè xiē yǐ sè liè rén , zhào tā men de zōng zú , àn tā men de jūn duì , zài zhū yíng zhōng bèi shù de , gòng yǒu liù shí wàn líng sān qiān wǔ bǎi wǔ shí míng 。

Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ tùy theo tông tộc mình. Trong các trại quân hết thảy người đã kê sổ từng đội ngũ là sáu trăm ba ngàn năm trăm năm mươi người.

西

wéi dú lì wèi rén méi yǒu shù zài yǐ sè liè rén zhōng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Nhưng người Lê-vi không nhập sổ chung với dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.

西

yǐ sè liè rén jiù zhè yàng xíng , gè rén zhào tā men de jiā shì 、 zōng zú guī yú běn dào , ān yíng qǐ xíng , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Dân Y-sơ-ra-ên y theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, bèn đóng trại tùy theo ngọn cờ mình, và mỗi người ra đi tùy theo họ hàng và tông tộc mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.