DÂN SỐ 10
「你要用银子做两枝号,都要锤出来的,用以招聚会众,并叫众营起行。
「 nǐ yào yòng yín zi zuò liǎng zhī hào , dōu yào chuí chū lái de , yòng yǐ zhāo jù huì zhòng , bìng jiào zhòng yíng qǐ xíng 。
Hãy làm hai ống loa bằng bạc, đánh giát, dùng cho ngươi để nhóm hiệp hội chúng và truyền cho các trại quân ra đi.
吹这号的时候,全会众要到你那里,聚集在会幕门口。
chuī zhè hào de shí hòu , quán huì zhòng yào dào nǐ nà lǐ , jù jí zài huì mù mén kǒu 。
Khi nào người ta thổi loa, toàn hội chúng sẽ nhóm lại gần bên ngươi, tại cửa hội mạc.
若单吹一枝,众首领,就是以色列军中的统领,要聚集到你那里。
ruò dān chuī yì zhī , zhòng shǒu lǐng , jiù shì yǐ sè liè jūn zhōng de tǒng lǐng , yào jù jí dào nǐ nà lǐ 。
Nếu người ta thổi chỉ một ống loa, thì các quan trưởng, tức là các quan tướng đội-quân Y-sơ-ra-ên phải nhóm lại gần bên ngươi;
吹出大声的时候,东边安的营都要起行。
chuī chū dà shēng de shí hòu , dōng biān ān de yíng dōu yào qǐ xíng 。
khi các ngươi thổi tiếng vang, thì những trại quân ở về hướng đông phải ra đi.
二次吹出大声的时候,南边安的营都要起行。他们将起行,必吹出大声。
èr cì chuī chū dà shēng de shí hòu , nán biān ān de yíng dōu yào qǐ xíng 。 tā men jiāng qǐ xíng , bì chuī chū dà shēng 。
Khi các ngươi thổi tiếng vang lần thứ nhì, thì những trại quân ở về hướng nam phải ra đi; người ta sẽ thổi tiếng vang khi nào các trại quân phải ra đi vậy.
但招聚会众的时候,你们要吹号,却不要吹出大声。
dàn zhāo jù huì zhòng de shí hòu , nǐ men yào chuī hào , què bú yào chuī chū dà shēng 。
Khi nhóm hội chúng, các ngươi phải thổi, nhưng đừng thổi tiếng vang.
亚伦子孙作祭司的要吹这号;这要作你们世世代代永远的定例。
yà lún zǐ sūn zuò jì sī de yào chuī zhè hào ; zhè yào zuò nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
Các con trai A-rôn, là những thầy tế lễ, sẽ thổi những ống loa. Từ đời nầy sang đời kia, ấy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi.
你们在自己的地,与欺压你们的敌人打仗,就要用号吹出大声,便在耶和华—你们的 神面前得蒙纪念,也蒙拯救脱离仇敌。
nǐ men zài zì jǐ de dì , yǔ qī yā nǐ men de dí rén dǎ zhàng , jiù yào yòng hào chuī chū dà shēng , biàn zài yē hé huá — nǐ men de shén miàn qián dé méng jì niàn , yě méng zhěng jiù tuō lí chóu dí 。
Khi nào trong xứ các ngươi phải ra chiến trận cùng kẻ thù nghịch xông đánh mình, thì phải thổi loa tiếng vang; Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi sẽ nhớ lại các ngươi, và các ngươi sẽ được giải thoát khỏi kẻ thù nghịch.
在你们快乐的日子和节期,并月朔,献燔祭和平安祭,也要吹号,这都要在你们的 神面前作为纪念。我是耶和华—你们的 神。」
zài nǐ men kuài lè de rì zi hé jié qī , bìng yuè shuò , xiàn fán jì hé píng ān jì , yě yào chuī hào , zhè dōu yào zài nǐ men de shén miàn qián zuò wéi jì niàn 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」
Trong những ngày vui mừng, trong các lễ trọng thể và đầu tháng của các ngươi, thì phải thổi loa khi dâng những của lễ thiêu và của lễ thù ân mình; loa sẽ dùng làm kỷ niệm trước mặt Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
第二年二月二十日,云彩从法柜的帐幕收上去。
dì èr nián èr yuè èr shí rì , yún cǎi cóng fǎ guì de zhàng mù shōu shàng qù 。
Xảy trong ngày hai mươi tháng hai, năm thứ hai, thì trụ mây cất lên khỏi đền tạm chứng cớ.
以色列人就按站往前行,离开西奈的旷野,云彩停住在巴兰的旷野。
yǐ sè liè rén jiù àn zhàn wǎng qián xíng , lí kāi xī nài de kuàng yě , yún cǎi tíng zhù zài bā lán de kuàng yě 。
Dân Y-sơ-ra-ên, theo chương trình đã định, ra từ đồng vắng Si-na-i, và trụ mây dừng lại tại đồng vắng Pha-ran.
这是他们照耶和华借摩西所吩咐的,初次往前行。
zhè shì tā men zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù de , chū cì wǎng qián xíng 。
Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho, mà ra đi lần thứ nhất.
按着军队首先往前行的是犹大营的纛。统领军队的是亚米拿达的儿子拿顺。
àn zhe jūn duì shǒu xiān wǎng qián xíng de shì yóu dà yíng de dào 。 tǒng lǐng jūn duì de shì yà mǐ ná dá de ér zi ná shùn 。
Ngọn cờ của trại quân Giu-đa, tùy theo các đội ngũ mình, đi trước. Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp, thống lãnh quân đội Giu-đa.
统领以萨迦支派军队的是苏押的儿子拿坦业。
tǒng lǐng yǐ sà jiā zhī pài jūn duì de shì sū yā de ér zi ná tǎn yè 。
Na-tha-na-ên, con trai Xu-a, thống lãnh quân đội của chi phái Y-sa-ca.
统领西布伦支派军队的是希伦的儿子以利押。
tǒng lǐng xī bù lún zhī pài jūn duì de shì xī lún de ér zi yǐ lì yā 。
Ê-li-áp, con trai Hê-lôn, thống lãnh quân đội của chi phái Sa-bu-lôn.
帐幕拆卸,革顺的子孙和米拉利的子孙就抬着帐幕先往前行。
zhàng mù chāi xiè , gé shùn de zǐ sūn hé mǐ lā lì de zǐ sūn jiù tái zhe zhàng mù xiān wǎng qián xíng 。
Bấy giờ, đền tạm đã tháo dỡ, rồi con cháu Ghẹt-sôn và con cháu Mê-ra-ri khiêng đền tạm, bèn ra đi.
按着军队往前行的是吕便营的纛。统领军队的是示丢珥的儿子以利蓿。
àn zhe jūn duì wǎng qián xíng de shì lǚ biàn yíng de dào 。 tǒng lǐng jūn duì de shì shì diū ěr de ér zi yǐ lì xu 。
Kế đó, ngọn cờ của trại quân Ru-bên ra đi, tùy theo các đội ngũ mình. Ê-lít-su, con trai Sê-đêu, thống lãnh quân đội Ru-bên.
统领西缅支派军队的是苏利沙代的儿子示路蔑。
tǒng lǐng xī miǎn zhī pài jūn duì de shì sū lì shā dài de ér zi shì lù miè 。
Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai, thống lãnh quân đội của chi phái Si-mê-ôn.
统领迦得支派军队的是丢珥的儿子以利雅萨。
tǒng lǐng jiā dé zhī pài jūn duì de shì diū ěr de ér zi yǐ lì yǎ sà 。
Ê-li-sáp, con trai Đê-u-ên, thống lãnh quân đội của chi phái Gát.
哥辖人抬着圣物先往前行。他们未到以前,抬帐幕的已经把帐幕支好。
gē xiá rén tái zhe shèng wù xiān wǎng qián xíng 。 tā men wèi dào yǐ qián , tái zhàng mù de yǐ jīng bǎ zhàng mù zhī hǎo 。
Bấy giờ, các người Kê-hát khiêng những vật thánh ra đi; người ta dựng đền tạm lên đang lúc đợi họ đến.
按着军队往前行的是以法莲营的纛,统领军队的是亚米忽的儿子以利沙玛。
àn zhe jūn duì wǎng qián xíng de shì yǐ fǎ lián yíng de dào , tǒng lǐng jūn duì de shì yà mǐ hū de ér zi yǐ lì shā mǎ 。
Đoạn, ngọn cờ của trại quân con cháu Eùp-ra-im ra đi, tùy theo đội ngũ mình. Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút, thống lãnh quân đội Eùp-ra-im.
统领玛拿西支派军队的是比大蓿的儿子迦玛列。
tǒng lǐng mǎ ná xī zhī pài jūn duì de shì bǐ dà xu de ér zi jiā mǎ liè 。
Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su, thống lãnh quân đội của chi phái Ma-na-se.
统领便雅悯支派军队的是基多尼的儿子亚比但。
tǒng lǐng biàn yǎ mǐn zhī pài jūn duì de shì jī duō ní de ér zi yà bǐ dàn 。
A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni, thống lãnh quân đội của chi phái Bên-gia-min.
在诸营末后的是但营的纛,按着军队往前行。统领军队的是亚米沙代的儿子亚希以谢。
zài zhū yíng mò hòu de shì dàn yíng de dào , àn zhe jūn duì wǎng qián xíng 。 tǒng lǐng jūn duì de shì yà mǐ shā dài de ér zi yà xī yǐ xiè 。
Rốt lại, ngọn cờ của trại quân Đan ra đi, tùy theo các đội ngũ mình; nó làm hậu binh của các trại quân khác. A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai, thống lãnh quân đội Đan.
统领亚设支派军队的是俄兰的儿子帕结。
tǒng lǐng yà shè zhī pài jūn duì de shì é lán de ér zi pà jié 。
Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran, thống lãnh quân đội của chi phái A-se.
统领拿弗他利支派军队的是以南的儿子亚希拉。
tǒng lǐng ná fú tā lì zhī pài jūn duì de shì yǐ nán de ér zi yà xī lā 。
A-hi-ra, con trai Ê-nan, thống lãnh quân đội của chi phái Nép-ta-li.
以色列人按着军队往前行,就是这样。
yǐ sè liè rén àn zhe jūn duì wǎng qián xíng , jiù shì zhè yàng 。
Đó là thứ tự về sự cất binh đi của dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo các đội ngũ mình; ấy, họ ra đi là như vậy.
摩西对他岳父 —米甸人流珥的儿子何巴—说:「我们要行路,往耶和华所应许之地去;他曾说:『我要将这地赐给你们。』现在求你和我们同去,我们必厚待你,因为耶和华指着以色列人已经应许给好处。」
mó xī duì tā yuè fù — mǐ diàn rén liú ěr de ér zi hé bā — shuō :「 wǒ men yào xíng lù , wǎng yē hé huá suǒ yīng xǔ zhī dì qù ; tā céng shuō :『 wǒ yào jiāng zhè dì cì gěi nǐ men 。』 xiàn zài qiú nǐ hé wǒ men tóng qù , wǒ men bì hòu dài nǐ , yīn wèi yē hé huá zhǐ zhe yǐ sè liè rén yǐ jīng yīng xǔ gěi hǎo chù 。」
Vả, Môi-se nói cùng Hô-báp, con trai Rê-u-ên, người Ma-đi-an, tức là anh vợ mình, mà rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta sẽ ban xứ đó cho các ngươi. Xin anh hãy đi cùng chúng tôi, chúng tôi sẽ đãi anh tử tế; vì Đức Giê-hô-va có hứa ban ơn cho dân Y-sơ-ra-ên.
何巴回答说:「我不去;我要回本地本族那里去。」
hé bā huí dá shuō :「 wǒ bú qù ; wǒ yào huí běn dì běn zú nà lǐ qù 。」
Hô-báp đáp rằng: Tôi không đi đâu, nhưng tôi sẽ đi về xứ sở tôi, là nơi bà con tôi.
摩西说:「求你不要离开我们;因为你知道我们要在旷野安营,你可以当作我们的眼目。
mó xī shuō :「 qiú nǐ bú yào lí kāi wǒ men ; yīn wèi nǐ zhī dào wǒ men yào zài kuàng yě ān yíng , nǐ kě yǐ dàng zuò wǒ men de yǎn mù 。
Môi-se lại nói rằng: Tôi xin anh chớ bỏ chúng tôi, vì anh biết nơi nào trong đồng vắng chúng tôi có thế hạ trại được; anh sẽ dường như con mắt cho chúng tôi vậy.
你若和我们同去,将来耶和华有什么好处待我们,我们也必以什么好处待你。」
nǐ ruò hé wǒ men tóng qù , jiāng lái yē hé huá yǒu shén me hǎo chù dài wǒ men , wǒ men yě bì yǐ shén me hǎo chù dài nǐ 。」
Nếu anh đi cùng chúng tôi, thì chúng tôi sẽ làm cho anh hưởng ơn lành mà Đức Giê-hô-va sẽ làm cho chúng tôi.
以色列人离开耶和华的山,往前行了三天的路程;耶和华的约柜在前头行了三天的路程,为他们寻找安歇的地方。
yǐ sè liè rén lí kāi yē hé huá de shān , wǎng qián xíng le sān tiān de lù chéng ; yē hé huá de yuē guì zài qián tou xíng le sān tiān de lù chéng , wèi tā men xún zhǎo ān xiē de dì fāng 。
Vậy, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ núi Đức Giê-hô-va, đi trong ba ngày đường; hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đi trước trong lúc ba ngày đường nầy, đặng tìm cho dân một nơi an nghỉ.
他们拔营往前行,日间有耶和华的云彩在他们以上。
tā men bá yíng wǎng qián xíng , rì jiān yǒu yē hé huá de yún cǎi zài tā men yǐ shàng 。
Trong lúc ban ngày, khi dân Y-sơ-ra-ên dời trại quân đi, thì trụ mây của Đức Giê-hô-va ở trên họ.
约柜往前行的时候,摩西就说:「耶和华啊,求你兴起!愿你的仇敌四散!愿恨你的人从你面前逃跑!」
yuē guì wǎng qián xíng de shí hòu , mó xī jiù shuō :「 yē hé huá a , qiú nǐ xīng qǐ ! yuàn nǐ de chóu dí sì sàn ! yuàn hèn nǐ de rén cóng nǐ miàn qián táo pǎo !」
Khi hòm giao ước đi, thì Môi-se nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chổi dậy, để kẻ thù nghịch Ngài bị tản lạc, và kẻ nào ghét Ngài chạy trốn trước mặt Ngài!
约柜停住的时候,他就说:「耶和华啊,求你回到以色列的千万人中!」
yuē guì tíng zhù de shí hòu , tā jiù shuō :「 yē hé huá a , qiú nǐ huí dào yǐ sè liè de qiān wàn rén zhōng !」
Khi người ta để hòm giao ước xuống, thì Môi-se nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin trở lại cùng muôn vàn của Y-sơ-ra-ên!
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.