中文圣经

DÂN SỐ 9

đã biết 0/169

西西

yǐ sè liè rén chū āi jí dì yǐ hòu , dì èr nián zhēng yuè , yē hé huá zài xī nài de kuàng yě fēn fù mó xī shuō :

Tháng giêng năm thứ hai, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se trong đồng vắng Si-na-i rằng:

「 yǐ sè liè rén yīng dāng zài suǒ dìng de rì qī shǒu yú yuè jié ,

Dân Y-sơ-ra-ên phải giữ lễ Vượt-qua theo k” nhất định.

。」

jiù shì běn yuè shí sì rì huáng hūn de shí hòu , nǐ men yào zài suǒ dìng de rì qī shǒu zhè jié , yào àn zhè jié de lǜ lì diǎn zhāng ér shǒu 。」

Các ngươi phải giữ lễ đó theo k” nhất định, tức là ngày mười bốn tháng nầy, vào buổi chiều tối; các ngươi phải làm theo hết thảy lệ định và luật pháp về lễ đó.

西

yú shì mó xī fēn fù yǐ sè liè rén shǒu yú yuè jié 。

Vậy, Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên để họ giữ lễ Vượt-qua.

西西

tā men jiù zài xī nài de kuàng yě , zhēng yuè shí sì rì huáng hūn de shí hòu , shǒu yú yuè jié 。 fán yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de , yǐ sè liè rén dōu zhào yàng xíng le 。

Dân Y-sơ-ra-ên giữ lễ Vượt-qua trong tuần tháng giêng, ngày mười bốn, vào buổi chiều tối, tại đồng vắng Si-na-i, làm y mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西

yǒu jǐ gè rén yīn sǐ shī ér bù jié jìng , bù néng zài nà rì shǒu yú yuè jié 。 dāng rì tā men dào mó xī 、 yà lún miàn qián ,

Vả, có mấy người vì cớ xác chết mà bị ô uế, không được giữ lễ Vượt-qua trong ngày đó, bèn đến trước mặt Môi-se và A-rôn,

:「?」

shuō :「 wǒ men suī yīn sǐ shī ér bù jié jìng , wèi hé bèi zǔ zhǐ 、 bù dé tóng yǐ sè liè rén zài suǒ dìng de rì qī xiàn yē hé huá de gòng wù ne ?」

mà thưa cùng Môi-se rằng: Chúng tôi bị lây ô uế vì xác chết của loài người; sao tại trong dân Y-sơ-ra-ên chúng tôi phải bị cất phần dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va theo k” đã chỉ?

西:「。」

mó xī duì tā men shuō :「 nǐ men zàn qiě děng hòu , wǒ kě yǐ qù tīng yē hé huá zhǐ zhe nǐ men shì zěn yàng fēn fù de 。」

Môi-se đáp rằng: Hãy đợi để ta biết điều Đức Giê-hô-va sẽ truyền dạy về các ngươi.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men hé nǐ men hòu dài zhōng , ruò yǒu rén yīn sǐ shī ér bù jié jìng , huò zài yuǎn fāng xíng lù , hái yào xiàng yē hé huá shǒu yú yuè jié 。

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi một người trong vòng các ngươi hay là trong vòng hậu đại các ngươi bị ô uế vì cớ xác chết, hoặc mắc đi xa, thì cũng buộc phải giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va.

tā men yào zài èr yuè shí sì rì huáng hūn de shí hòu , shǒu yú yuè jié 。 yào yòng wú jiào bǐng yǔ kǔ cài , hé yú yuè jié de yáng gāo tóng chī 。

Mấy người đó phải giữ lễ nầy ngày mười bốn tháng hai, vào buổi chiều tối, ăn bánh không men cùng rau đắng,

yì diǎn bù kě liú dào zǎo chén ; yáng gāo de gǔ tóu yì gēn yě bù kě zhé duàn 。 tā men yào zhào yú yuè jié de yí qiè lǜ lì ér shǒu 。

chớ nên để chi còn dư lại đến sáng mai, và cũng chẳng nên bẻ gãy những xương; phải giữ theo mọi luật lệ về lễ Vượt-qua vậy.

nà jié jìng ér bù xíng lù de rén ruò tuī cí bù shǒu yú yuè jié , nà rén yào cóng mín zhōng jiǎn chú ; yīn wèi tā zài suǒ dìng de rì qī bú xiàn yē hé huá de gòng wù , yīng gāi dān dāng tā de zuì 。

Nhưng còn ai tinh sạch và không có đi xa, nếu chẳng giữ lễ Vượt-qua thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình: vì người ấy chẳng dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va trong k” nhất định; người sẽ mang lấy tội mình.

。」

ruò yǒu wài rén jì jū zài nǐ men zhōng jiān , yuàn yì xiàng yē hé huá shǒu yú yuè jié , tā yào zhào yú yuè jié de lǜ lì diǎn zhāng xíng , bù guǎn shì jì jū de shì běn dì rén , tóng guī yī lì 。」

Khi một khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi mà muốn giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va, thì phải giữ theo lệ định và luật pháp về lễ Vượt-qua. Đồng có một luật lệ cho các ngươi, cho khách ngoại bang, và cho người nào sanh tại trong xứ.

lì qǐ zhàng mù de nà rì , yǒu yún cǎi zhē gài zhàng mù , jiù shì fǎ guì de zhàng mù ; cóng wǎn shàng dào zǎo chén , yún cǎi zài qí shàng , xíng zhuàng rú huǒ 。

Vả, ngày người ta dựng đền tạm, thì trụ mây bao phủ đền tạm và Trại chứng cớ; ban chiều dường có một vầng lửa ở trên đền tạm cho đến sáng mai.

cháng shì zhè yàng , yún cǎi zhē gài zhàng mù , yè jiān xíng zhuàng rú huǒ 。

Hằng có như vậy; ban ngày trụ mây bao phủ đền tạm, và ban đêm giống như có lửa.

yún cǎi jǐ shí cóng zhàng mù shōu shàng qù , yǐ sè liè rén jiù jǐ shí qǐ xíng ; yún cǎi zài nǎ lǐ tíng zhù , yǐ sè liè rén jiù zài nà lǐ ān yíng 。

Mỗi khi trụ mây cất lên khỏi Trại, thì dân Y-sơ-ra-ên ra đi; trong nơi nào trụ mây dừng lại, thì dân Y-sơ-ra-ên hạ trại ở đó.

yǐ sè liè rén zūn yē hé huá de fēn fù qǐ xíng , yě zūn yē hé huá de fēn fù ān yíng 。 yún cǎi zài zhàng mù shàng tíng zhù jǐ shí , tā men jiù zhù yíng jǐ shí 。

Dân Y-sơ-ra-ên ra đi theo mạng Đức Giê-hô-va, và hạ trại theo mạng Đức Giê-hô-va. Trọn trong lúc trụ mây ngự trên đền tạm, thì dân Y-sơ-ra-ên cứ đóng trại.

yún cǎi zài zhàng mù shàng tíng liú xǔ duō rì zi , yǐ sè liè rén jiù shǒu yē hé huá suǒ fēn fù de bù qǐ xíng 。

Khi nào trụ mây ngự lâu trên đền tạm, thì dân Y-sơ-ra-ên vâng theo mạng Đức Giê-hô-va, chẳng hề ra đi.

yǒu shí yún cǎi zài zhàng mù shàng jǐ tiān , tā men jiù zhào yē hé huá de fēn fù zhù yíng , yě zhào yē hé huá de fēn fù qǐ xíng 。

Nhưng khi nào trụ mây ngự ít ngày trên đền tạm, thì dân Y-sơ-ra-ên cứ vâng theo mạng Đức Giê-hô-va mà hạ trại và ra đi.

yǒu shí cóng wǎn shàng dào zǎo chén , yǒu zhè yún cǎi zài zhàng mù shàng ; zǎo chén yún cǎi shōu shàng qù , tā men jiù qǐ xíng 。 yǒu shí zhòu yè yún cǎi tíng zài zhàng mù shàng , shōu shàng qù de shí hòu , tā men jiù qǐ xíng 。

Khi trụ mây ngự tại đó từ buổi chiều đến sáng mai, và khi đến sáng mai trụ mây cất lên, thì ra đi; không cứ ngày hay đêm trụ mây cất lên, thì họ ra đi.

yún cǎi tíng liú zài zhàng mù shàng , wú lùn shì liǎng tiān , shì yī yuè , shì yì nián , yǐ sè liè rén jiù zhù yíng bù qǐ xíng ; dàn yún cǎi shōu shàng qù , tā men jiù qǐ xíng 。

Trụ mây ngự trên đền tạm hoặc hai ngày, hoặc một tháng, hoặc lâu hơn nữa, thì dân Y-sơ-ra-ên cứ đóng trại, không hề ra đi; nhưng khi trụ mây cất lên, thì họ ra đi.

西

tā men zūn yē hé huá de fēn fù ān yíng , yě zūn yē hé huá de fēn fù qǐ xíng 。 tā men shǒu yē hé huá suǒ fēn fù de , dōu shì píng yē hé huá fēn fù mó xī de 。

Dân Y-sơ-ra-ên hạ trại và ra đi tùy theo mạng Đức Giê-hô-va; họ theo chương trình của Đức Giê-hô-va, tùy mạng Ngài đã cậy Môi-se mà truyền cho.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.