中文圣经

DÂN SỐ 3

đã biết 0/249

西西西

yē hé huá zài xī nài shān xiǎo yù mó xī de rì zi , yà lún hé mó xī de hòu dài rú xià :

Nầy là dòng dõi của A-rôn và Môi-se, về ngày Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i.

yà lún de ér zi , zhǎng zǐ míng jiào ná dá , hái yǒu yà bǐ hù 、 yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ 。

Nầy là tên các con trai A-rôn: Trưởng nam là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.

西

zhè shì yà lún ér zi de míng zì , dōu shì shòu gāo de jì sī , shì mó xī jiào tā men chéng jiē shèng zhí gòng jì sī zhí fēn de 。

Đó là tên các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ đã chịu phép xức dầu, và được lập lên để làm chức tế lễ.

西

ná dá 、 yà bǐ hù zài xī nài de kuàng yě xiàng yē hé huá xiàn fán huǒ de shí hòu jiù sǐ zài yē hé huá miàn qián le 。 tā men yě méi yǒu ér zi 。 yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ zài tā men de fù qīn yà lún miàn qián gòng jì sī de zhí fēn 。

Vả, Na-đáp và A-bi-hu đã thác trước mặt Đức Giê-hô-va khi hai người dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va tại trong đồng vắng Si-na-i. Hai người nầy không có con. Còn Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức tế lễ trước mặt A-rôn, là cha mình.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:

使

「 nǐ shǐ lì wèi zhī pài jìn qián lái , zhàn zài jì sī yà lún miàn qián hǎo fú shì tā ,

Hãy khiến chi phái Lê-vi lại gần, đặt trước thầy tế lễ A-rôn, để người Lê-vi phục sự người.

tì tā hé huì zhòng zài huì mù qián shǒu suǒ fēn fù de , bàn lǐ zhàng mù de shì 。

Người Lê-vi sẽ giữ chức phận của người và chức phận của cả hội chúng về trước hội mạc mà làm những công việc của đền tạm.

yòu yào kàn shǒu huì mù de qì jù , bìng shǒu suǒ fēn fù yǐ sè liè rén de , bàn lǐ zhàng mù de shì 。

Cũng phải coi sóc hết thảy đồ đạc của hội mạc và mọi vật chi dân Y-sơ-ra-ên giao cho đặng dùng làm công việc của đền tạm.

nǐ yào jiāng lì wèi rén gěi yà lún hé tā de ér zi , yīn wèi tā men shì cóng yǐ sè liè rén zhōng xuǎn chū lái gěi tā de 。

Vậy, ngươi phải giao người Lê-vi cho A-rôn và cho các con trai người; vì đã lấy họ từ trong vòng dân Y-sơ-ra-ên mà ban trọn cho A-rôn rồi.

。」

nǐ yào zhǔ fù yà lún hé tā de ér zi jǐn shǒu zì jǐ jì sī de zhí rèn 。 jìn qián lái de wài rén bì bèi zhì sǐ 。」

Vậy, ngươi sẽ lập A-rôn và các con trai người, để làm chức tế lễ; người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 wǒ cóng yǐ sè liè rén zhōng jiǎn xuǎn le lì wèi rén , dài tì yǐ sè liè rén yí qiè tóu shēng de ; lì wèi rén yào guī wǒ 。

Nầy, từ giữa dân Y-sơ-ra-ên ta chọn lấy người Lê-vi thế cho hết thảy con đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên; vậy, người Lê-vi sẽ thuộc về ta.

。」

yīn wèi fán tóu shēng de shì wǒ de ; wǒ zài āi jí dì jī shā yí qiè tóu shēng de nà rì jiù bǎ yǐ sè liè zhōng yí qiè tóu shēng de , lián rén dài shēng chù dōu fēn bié wèi shèng guī wǒ ; tā men dìng yào shǔ wǒ 。 wǒ shì yē hé huá 。」

Vì hết thảy con đầu lòng đều thuộc về ta; ngày xưa khi ta hành hại các con đầu lòng trong xứ Ê-díp-tô, ta đã biệt riêng ra thánh cho ta hết thảy con đầu lòng trong Y-sơ-ra-ên, bất luận loài người hay thú vật; chúng nó đều sẽ thuộc về ta. Ta là Đức Giê-hô-va.

西西

yē hé huá zài xī nài de kuàng yě xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se tại trong đồng vắng Si-na-i mà rằng:

。」

「 nǐ yào zhào lì wèi rén de zōng zú 、 jiā shì shù diǎn tā men 。 fán yí gè yuè yǐ wài de nán zǐ dōu yào shù diǎn 。」

Hãy kê sổ con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc và họ hàng chúng nó, kê hết thảy nam đinh từ một tháng sắp lên.

西

yú shì mó xī zhào yē hé huá suǒ fēn fù de shù diǎn tā men 。

Môi-se bèn kê sổ người Lê-vi theo mạng của Đức Giê-hô-va, y như Ngài đã phán dặn người vậy.

lì wèi zhòng zǐ de míng zì shì gé shùn 、 gē xiá 、 mǐ lā lì 。

Đây là các con trai của Lê-vi kể từng tên: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

gé shùn de ér zi , àn zhe jiā shì , shì lì ní 、 shì měi 。

Đây là tên của các con trai Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê-y.

gē xiá de ér zi , àn zhe jiā shì , shì àn lán 、 yǐ sī hā 、 xī bó lún 、 wū xuē 。

Đây là các con trai của Kê-hát tùy theo họ hàng mình: Am-ram, Dít-sa, Hếp-rôn và U-xi-ên;

mǐ lā lì de ér zi , àn zhe jiā shì , shì mǒ lì 、 mǔ shì 。 zhè xiē àn zhe zōng zú shì lì wèi rén de jiā shì 。

và các con trai của Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng mình, là: Mách-li và Mu-si. Đó là những họ hàng của người Lê-vi, tùy theo tông tộc của họ.

shǔ gé shùn de , yǒu lì ní zú 、 shì měi zú 。 zhè shì gé shùn de èr zú 。

Họ hàng Líp-ni và họ hàng Si-mê-y thuộc về Ghẹt-sôn. Đó là hai họ hàng của Ghẹt-sôn vậy.

qí zhōng bèi shù 、 cóng yí gè yuè yǐ wài suǒ yǒu de nán zǐ gòng yǒu qī qiān wǔ bǎi míng 。

Những người trong họ Ghẹt-sôn được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là bảy ngàn năm trăm người.

西

zhè gé shùn de èr zú yào zài zhàng mù hòu xī biān ān yíng 。

Các họ hàng của Ghẹt-sôn đóng trại về phía tây, sau đền tạm.

lā yī lè de ér zi yǐ lì yǎ sà zuò gé shùn rén zōng zú de shǒu lǐng 。

Quan trưởng của tông tộc Ghẹt-sôn là Ê-li-a-sáp, con trai của La-ên.

gé shùn de zǐ sūn zài huì mù zhōng suǒ yào kān shǒu de , jiù shì zhàng mù hé zhào péng , bìng zhào péng de gài yù huì mù de mén lián ,

Chức phận của con cháu Ghẹt-sôn trong hội mạc là coi sóc mọi vật chi can đến đền tạm và Trại, tức là tấm bong của Trại và bức màn của cửa hội mạc,

),使

yuàn zi de wéi zǐ hé mén lián ( yuàn zi shì wéi zhàng mù hé tán de ), bìng yí qiè shǐ yòng de shéng zi 。

các bố vi của hành lang, và bức màn của cửa hành lang bao phủ chung quanh đền tạm và bàn thờ, cùng dây chạc về các việc của đền tạm.

shǔ gē xiá de , yǒu àn lán zú 、 yǐ sī hā zú 、 xī bó lún zú 、 wū xuē zú 。 zhè shì gē xiá de zhū zú 。

Họ hàng Am-ram, họ hàng Dít-sa, họ hàng Hếp-rôn và họ hàng U-xi-ên thuộc về Kê-hát. Đó là những họ hàng của Kê-hát.

àn suǒ yǒu nán zǐ de shù mù , cóng yí gè yuè yǐ wài kān shǒu shèng suǒ de , gòng yǒu bā qiān liù bǎi míng 。

Cứ kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là tám ngàn sáu trăm người có chức phận săn sóc nơi thánh.

gē xiá ér zi de zhū zú yào zài zhàng mù de nán biān ān yíng 。

Các họ hàng của con cháu Kê-hát đóng trại bên hông đền tạm về phía nam.

wū xuē de ér zi yǐ lì sā fǎn zuò gē xiá zōng zú jiā shì de shǒu lǐng 。

Quan trưởng của tông tộc Kê-hát là Ê-li-sa-phan, con trai của U-xi-ên.

使使

tā men suǒ yào kān shǒu de shì yuē guì 、 zhuō zi 、 dēng tái 、 liǎng zuò tán yǔ shèng suǒ nèi shǐ yòng de qì mǐn , bìng lián zǐ hé yí qiè shǐ yòng zhī wù 。

Người Kê-hát coi sóc hòm bảng chứng, cái bàn, chân đèn, các bàn thờ, và những đồ đạc của nơi thánh để dùng về việc thờ phượng, luôn với bức màn và các vật chi can đến.

jì sī yà lún de ér zi yǐ lì yà sā zuò lì wèi rén zhòng shǒu lǐng de lǐng xiù , yào jiān chá nà xiē kān shǒu shèng suǒ de rén 。

Tổng trưởng của người Lê-vi là Ê-lê-a-sa, con trai của thầy tế lễ A-rôn, được đặt lên quản trị những người coi sóc nơi thánh.

shǔ mǐ lā lì de , yǒu mǒ lì zú 、 mǔ shì zú 。 zhè shì mǐ lā lì de èr zú 。

Họ hàng Mách-li và họ hàng Mu-si thuộc về Mê-ra-ri. Đó là hai họ hàng của Mê-ra-ri vậy.

tā men bèi shù de , àn suǒ yǒu nán zǐ de shù mù , cóng yí gè yuè yǐ wài de , gòng yǒu liù qiān èr bǎi míng 。

Những người trong bọn Mê-ra-ri được tu bộ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là sáu ngàn hai trăm người.

yà bǐ hài de ér zi sū liè zuò mǐ lā lì èr zōng zú de shǒu lǐng 。 tā men yào zài zhàng mù de běi biān ān yíng 。

Quan trưởng của tông tộc Mê-ra-ri là Xu-ri-ên, con trai của A-bi-hai. Con cháu Mê-ra-ri đóng trại bên hông đền tạm về phía bắc,

使

mǐ lā lì zǐ sūn de zhí fēn shì kān shǒu zhàng mù de bǎn 、 shuān 、 zhù zi 、 dài mǎo de zuò , hé zhàng mù yí qiè suǒ shǐ yòng de qì jù ,

có phần coi sóc các tấm ván của đền tạm, cây xà ngang, trụ, lỗ trụ, những đồ đạc, và mọi việc thuộc về đó,

yuàn zi sì wéi de zhù zi 、 dài mǎo de zuò 、 jué zǐ , hé shéng zi 。

những trụ ở chung quanh hành lang và lỗ trụ, những nọc và dây chạc của trụ.

西

zài zhàng mù qián dōng biān , xiàng rì chū zhī dì ān yíng de shì mó xī 、 yà lún , hé yà lún de ér zi 。 tā men kān shǒu shèng suǒ , tì yǐ sè liè rén shǒu yē hé huá suǒ fēn fù de 。 jìn qián lái de wài rén bì bèi zhì sǐ 。

Những người đóng trại trước đền tạm về phía đông, tức trước hội mạc về phía mặt trời mọc, là Môi-se, A-rôn và các con trai người, có chức phận săn sóc nơi thánh thế cho dân Y-sơ-ra-ên. Người ngoại đến gần sẽ bị xử tử.

西

fán bèi shù de lì wèi rén , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá fēn fù suǒ shù de , àn zhe jiā shì , cóng yí gè yuè yǐ wài de nán zǐ , gòng yǒu èr wàn èr qiān míng 。

Hết thảy người Lê-vi mà Môi-se và A-rôn vâng mạng Đức Giê-hô-va tu bộ, tùy theo họ hàng của họ, kể mọi nam đinh từ một tháng sắp lên, số là hai mươi hai ngàn người.

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ yào cóng yǐ sè liè rén zhōng shù diǎn yí gè yuè yǐ wài 、 fán tóu shēng de nán zǐ , bǎ tā men de míng zì jì xià 。

Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy kê sổ hết thảy con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, từ một tháng sắp lên, và hãy dựng sổ tên chúng nó.

。」

wǒ shì yē hé huá 。 nǐ yào jiǎn xuǎn lì wèi rén guī wǒ , dài tì yǐ sè liè rén suǒ yǒu tóu shēng de , yě qǔ lì wèi rén de shēng chù dài tì yǐ sè liè suǒ yǒu tóu shēng de shēng chù 。」

Ta là Đức Giê-hô-va. Ngươi phải chọn lấy cho ta người Lê-vi thế cho các con trưởng nam trong dân Y-sơ-ra-ên; cũng phải bắt súc vật của người Lê-vi thế cho mọi con súc vật đầu lòng của dân Y-sơ-ra-ên.

西

mó xī jiù zhào yē hé huá suǒ fēn fù de bǎ yǐ sè liè rén tóu shēng de dōu shù diǎn le 。

Vậy, Môi-se kê sổ các con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.

àn rén míng de shù mù , cóng yí gè yuè yǐ wài 、 fán tóu shēng de nán zǐ , gòng yǒu èr wàn èr qiān èr bǎi qī shí sān míng 。

Hết thảy những con trưởng nam kể từng tên, từ tuổi một tháng sắp lên, theo sự kê sổ họ, là hai mươi hai ngàn hai trăm bảy mươi ba người.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ jiǎn xuǎn lì wèi rén dài tì yǐ sè liè rén suǒ yǒu tóu shēng de , yě qǔ lì wèi rén de shēng chù dài tì yǐ sè liè rén de shēng chù 。 lì wèi rén yào guī wǒ ; wǒ shì yē hé huá 。

Hãy chọn lấy những người Lê-vi thế cho hết thảy con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, và súc vật của người Lê-vi thế cho súc vật của dân Y-sơ-ra-ên; vậy, các người Lê-vi sẽ thuộc về ta. Ta là Đức Giê-hô-va.

yǐ sè liè rén zhōng tóu shēng de nán zǐ bǐ lì wèi rén duō èr bǎi qī shí sān gè , bì dāng jiāng tā men shú chū lái 。

Còn về sự chuộc lại con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, kê sổ hơn số người Lê-vi hai trăm bảy mươi ba,

),

nǐ yào àn rén dīng , zhào shèng suǒ de píng , měi rén qǔ shú yín wǔ shè kè lè ( yí shè kè lè shì èr shí jì lā ),

thì ngươi phải thâu mỗi người năm siếc-lơ, tùy theo siếc-lơ nơi thánh; một siếc-lơ là hai chục ghê-ra.

。」

bǎ nà duō yú zhī rén de shú yín jiāo gěi yà lún hé tā de ér zi 。」

Ngươi phải giao bạc cho A-rôn và các con trai người; ấy là bạc chuộc lại những con trưởng nam trổi hơn.

西

yú shì mó xī cóng nà bèi lì wèi rén suǒ shú yǐ wài de rén qǔ le shú yín 。

Vậy, Môi-se thâu bạc chuộc lại những con trưởng nam trổi hơn số người Lê-vi đã chuộc lại.

cóng yǐ sè liè rén tóu shēng de suǒ qǔ zhī yín , àn shèng suǒ de píng , yǒu yì qiān sān bǎi liù shí wǔ shè kè lè 。

Bạc mà người thâu về những con trưởng nam của dân Y-sơ-ra-ên, cộng được một ngàn ba trăm sáu mươi lăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.

西

mó xī zhào yē hé huá de huà bǎ zhè shú yín gěi yà lún hé tā de ér zi , zhèng rú yē hé huá suǒ fēn fù de 。

Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va, giao bạc chuộc lại cho A-rôn và các con trai người, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.