中文圣经

DÂN SỐ 25

đã biết 0/176

yǐ sè liè rén zhù zài shén tíng , bǎi xìng yǔ mó yā nǚ zǐ xíng qǐ yín luàn 。

Dân Y-sơ-ra-ên ở tại Si-tim, khởi thông dâm cùng những con gái Mô-áp.

yīn wèi zhè nǚ zǐ jiào bǎi xìng lái , yì tóng gěi tā men de shén xiàn jì , bǎi xìng jiù chī tā men de jì wù , guì bài tā men de shén 。

Con gái mời dân sự ăn sinh lễ cúng các thần mình; dân sự ăn và quì lạy trước các thần chúng nó.

·

yǐ sè liè rén yǔ bā lì · pí ěr lián hé , yē hé huá de nù qì jiù xiàng yǐ sè liè rén fā zuò 。

Y-sơ-ra-ên cũng thờ thần Ba-anh-Phê-ô, cơn giận của Đức Giê-hô-va bèn nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên.

西:「使。」

yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 jiāng bǎi xìng zhōng suǒ yǒu de zú zhǎng zài wǒ miàn qián duì zhe rì tou xuán guà , shǐ wǒ xiàng yǐ sè liè rén suǒ fā de nù qì kě yǐ xiāo le 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy bắt các đầu trưởng của dân sự, và treo lên trước mặt Đức Giê-hô-va, đối cùng mặt trời, để cơn giận của Đức Giê-hô-va xây khỏi Y-sơ-ra-ên.

西:「·。」

yú shì mó xī fēn fù yǐ sè liè de shěn pàn guān shuō :「 fán shǔ nǐ men de rén , yǒu yǔ bā lì · pí ěr lián hé de , nǐ men gè rén yào bǎ tā men shā le 。」

Vậy, Môi-se nói cùng các quan án Y-sơ-ra-ên rằng: Mỗi người trong các ngươi phải giết những kẻ nào thuộc về bọn cúng thờ Ba-anh-Phê-ô.

西

mó xī hé yǐ sè liè quán huì zhòng zhèng zài huì mù mén qián kū qì de shí hòu , shuí zhī , yǒu yǐ sè liè zhōng de yí gè rén , dāng tā men yǎn qián , dài zhe yí gè mǐ diàn nǚ rén dào tā dì xiong nà lǐ qù 。

Nầy, một người trong dân Y-sơ-ra-ên dẫn một người nữ Ma-đi-an đến giữa anh em mình, hiện trước mắt Môi-se và cả hội dân Y-sơ-ra-ên, đang khi hội chúng khóc tại cửa hội mạc.

jì sī yà lún de sūn zi , yǐ lì yà sā de ér zi fēi ní hā kàn jiàn le , jiù cóng huì zhōng qǐ lái , shǒu lǐ ná zhe qiāng ,

Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, cháu A-rôn, thầy tế lễ, thấy sự nầy, bèn đứng dậy giữa hội chúng, cầm một cây giáo,

便

gēn suí nà yǐ sè liè rén jìn tíng zi lǐ qù , biàn jiāng yǐ sè liè rén hé nà nǚ rén yóu fù zhōng cì tòu 。 zhè yàng , zài yǐ sè liè rén zhōng wēn yì jiù zhǐ xī le 。

đi theo người Y-sơ-ra-ên vào trong trại, đâm ngang dạ dưới của người Y-sơ-ra-ên và người nữ; tai vạ giữa dân Y-sơ-ra-ên bèn ngừng lại.

nà shí zāo wēn yì sǐ de , yǒu èr wàn sì qiān rén 。

Vả, có hai mươi bốn ngàn người chết về tai vạ nầy.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

使使

「 jì sī yà lún de sūn zi , yǐ lì yà sā de ér zǐ fēi ní hā , shǐ wǒ xiàng yǐ sè liè rén suǒ fā de nù xiāo le ; yīn tā zài tā men zhōng jiān , yǐ wǒ de jì xié wèi xīn , shǐ wǒ bú zài jì xié zhōng bǎ tā men chú miè 。

Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, cháu A-rôn, thầy tế lễ, đã xây dân Y-sơ-ra-ên khỏi cơn giận ta, vì lòng kỵ tà thúc giục lòng người; vậy, ta không có diệt dân Y-sơ-ra-ên trong cơn kỵ tà của ta.

:『

yīn cǐ , nǐ yào shuō :『 wǒ jiāng wǒ píng ān de yuē cì gěi tā 。

Bởi cớ đó, hãy cáo cùng người rằng: Ta ưng cho người sự giao ước bình yên ta;

。』」

zhè yuē yào gěi tā hé tā de hòu yì , zuò wéi yǒng yuǎn dāng jì sī zhí rèn de yuē ; yīn tā wèi shén yǒu jì xié de xīn , wèi yǐ sè liè rén shú zuì 。』」

ấy về phần người và dòng dõi người sẽ là sự giao ước về một chức tế lễ đời đời, bởi vì người có lòng sốt sắng về Đức Chúa Trời mình, và có chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên.

西

nà yǔ mǐ diàn nǚ rén yì tóng bèi shā de yǐ sè liè rén , míng jiào xīn lì , shì sā lù de ér zi , shì xī miǎn yí gè zōng zú de shǒu lǐng 。

Vả, người Y-sơ-ra-ên bị giết chung với người nữ Ma-đi-an, tên là Xim-ri, con trai Sa-lu, quan trưởng của một tông tộc, người Si-mê-ôn.

nà bèi shā de mǐ diàn nǚ rén , míng jiào gē sī bǐ , shì sū ěr de nǚ ér ; zhè sū ěr shì mǐ diàn yí gè zōng zú de shǒu lǐng 。

Tên người nữ Ma-đi-an bị giết là Cốt-bi, con gái Xu-rơ, đầu trưởng của một tông tộc Ma-đi-an.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ yào rǎo hài mǐ diàn rén , jī shā tā men ;

Hãy khuấy rối người Ma-đi-an và hãm đánh chúng nó;

。」

yīn wèi tā men yòng guǐ jì rǎo hài nǐ men , zài pí ěr de shì shàng hé tā men de zǐ mèi 、 mǐ diàn shǒu lǐng de nǚ ér gē sī bǐ de shì shàng , yòng zhè guǐ jì yòu huò le nǐ men ; zhè gē sī bǐ , dāng wēn yì liú xíng de rì zi , yīn pí ěr de shì bèi shā le 。」

vì chúng nó đã lấy mưu chước mình mà khuấy rối các ngươi, dỗ dành các ngươi về việc cúng thờ Phê-ô, và trong việc của Cốt-bi, con gái quan trưởng Ma-đi-an, là chị chúng nó đã bị giết trong ngày tai vạ, vì cớ việc cúng thờ Phê-ô.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.