中文圣经

DÂN SỐ 26

đã biết 0/286

西

wēn yì zhī hòu , yē hé huá xiǎo yù mó xī hé jì sī yà lún de ér zi yǐ lì yà sā shuō :

Xảy sau tai vạ nầy, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và Ê-lê-a-sa, con trai A-rôn, thầy tế lễ, mà rằng:

。」

「 nǐ men yào jiāng yǐ sè liè quán huì zhòng , àn tā men de zōng zú , fán yǐ sè liè zhōng cóng èr shí suì yǐ wài 、 néng chū qù dǎ zhàng de , jì suàn zǒng shù 。」

Hãy dựng sổ cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, từ hai mươi tuổi sắp lên, tùy theo tông tộc của họ, tức là hết thảy người trong Y-sơ-ra-ên đi ra trận được.

西

mó xī hé jì sī yǐ lì yà sā zài mó yā píng yuán yǔ yē lì gē xiāng duì de yuē dàn hé biān xiàng yǐ sè liè rén shuō :

Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng dân Y-sơ-ra-ên trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:

」;西

「 jiāng nǐ men zhōng jiān cóng èr shí suì yǐ wài de jì suàn zǒng shù 」; shì zhào yē hé huá fēn fù chū āi jí dì de mó xī hé yǐ sè liè rén de huà 。

Hãy tu bộ dân sự từ hai mươi tuổi sắp lên, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên, mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

便便

yǐ sè liè de zhǎng zǐ shì lǚ biàn 。 lǚ biàn de zhòng zǐ : shǔ hā nuò de , yǒu hā nuò zú ; shǔ fǎ lù de , yǒu fǎ lù zú ;

Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên. Con trai Ru-bên là Hê-nóc; do nơi người sanh ra họ Hê-nóc; do nơi Pha-lu sanh họ Pha-lu;

shǔ xī sī lún de , yǒu xī sī lún zú ; shǔ jiā mǐ de , yǒu jiā mǐ zú ;

do nơi Hết-rôn sanh họ Hết-rôn; do nơi Cạt-mi sanh ra họ Cạt-mi.

便

zhè jiù shì lǚ biàn de gè zú ; qí zhōng bèi shù de , gòng yǒu sì wàn sān qiān qī bǎi sān shí míng 。

Đó là các họ của Ru-bên, và những tên người mà người ta tu bộ, cộng được bốn mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi.

fǎ lù de ér zi shì yǐ lì yā 。

Con trai Pha-lu là Ê-li-áp.

西

yǐ lì yā de zhòng zǐ shì ní mǔ lì 、 dà tān 、 yà bǐ lán 。 zhè dà tān 、 yà bǐ lán , jiù shì cóng huì zhōng xuǎn zhào de , yǔ kě lā yì dǎng tóng xiàng yē hé huá zhēng nào de shí hòu yě xiàng mó xī 、 yà lún zhēng nào ;

Các con trai của Ê-li-áp là Nê-mu-ên, Đa-than và A-bi-ram. Aáy là Đa-than và A-bi-ram nầy, trưởng của hội chúng dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn, tại phe đảng Cô-rê, khi họ dấy loạn cùng Đức Giê-hô-va.

便

dì biàn kāi kǒu tūn le tā men , hé kě lā 、 kě lā de dǎng lèi yì tóng sǐ wáng 。 nà shí huǒ shāo miè le èr bǎi wǔ shí gè rén ; tā men jiù zuò le jǐng jiè 。

Aáy, khi đất hả miệng ra nuốt hai người và Cô-rê cùng những kẻ đã hiệp đảng chết luôn, lúc lửa thiêu nuốt hai trăm rưởi người; họ làm gương như vậy.

rán ér kě lā de zhòng zǐ méi yǒu sǐ wáng 。

Nhưng các con trai Cô-rê không chết.

西

àn zhe jiā zú , xī miǎn de zhòng zǐ : shǔ ní mǔ lì de , yǒu ní mǔ lì zú ; shǔ yǎ mǐn de , yǒu yǎ mǐn zú ; shǔ yǎ jīn de , yǒu yǎ jīn zú ;

Các con trai Si-mê-ôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Nê-mu-ên sanh ra họ Nê-mu-ên; do nơi Gia-min sanh ra họ Gia-min; do nơi Gia-kin sanh ra họ Gia-kin;

shǔ xiè lā de , yǒu xiè lā zú ; shǔ sǎo luó de , yǒu sǎo luó zú 。

do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách; do nơi Sau-lơ sanh ra họ Sau-lơ.

西

zhè jiù shì xī miǎn de gè zú , gòng yǒu èr wàn èr qiān èr bǎi míng 。

Đó là các họ của Si-mê-ôn: số là hai mươi hai ngàn hai trăm người.

àn zhe jiā zú , jiā dé de zhòng zǐ : shǔ xǐ fēn de , yǒu xǐ fēn zú ; shǔ hā jī de , yǒu hā jī zú ; shǔ shū ní de , yǒu shū ní zú ;

Các con trai của Gát, tùy theo họ hàng mình: do nơi Xê-phôn sanh ra họ Xê-phôn; do nơi Ha-ghi sanh ra họ Ha-ghi; do nơi Su-ni sanh ra họ Su-ni;

shǔ ā sī ní de , yǒu ā sī ní zú ; shǔ yǐ lì de , yǒu yǐ lì zú ;

do nơi Oùc-ni sanh ra họ Oùc-ni; do nơi Ê-ri sanh ra họ Ê-ri;

shǔ yà lǜ de , yǒu yà lǜ zú ; shǔ yà liè lì de , yǒu yà liè lì zú 。

do nơi A-rốt sanh ra họ A-rốt; do nơi A-rê-li sanh ra họ A-rê-li.

zhè jiù shì jiā dé zǐ sūn de gè zú , zhào tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu sì wàn líng wǔ bǎi míng 。

Đó là các họ của những con trai Gát, tùy theo tu bộ: số là bốn mươi ngàn năm trăm người.

yóu dà de ér zi shì ěr hé é nán 。 zhè ěr hé é nán sǐ zài jiā nán dì 。

Các con trai Giu-đa: Ê-rơ và Ô-nan; nhưng Ê-rơ và Ô-nan đã qua đời tại xứ Ca-na-an.

àn zhe jiā zú , yóu dà qí yú de zhòng zǐ : shǔ shì lā de , yǒu shì lā zú ; shǔ fǎ lè sī de , yǒu fǎ lè sī zú ; shǔ xiè lā de yǒu xiè lā zú 。

Các con trai Giu-đa, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-la sanh ra họ Sê-la; do nơi Phê-rết sanh ra họ Phê-rết; do nơi Xê-rách sanh ra họ Xê-rách.

fǎ lè sī de ér zi : shǔ xī sī de , yǒu xī sī zú ; shǔ hā mǔ lè de , yǒu hā mǔ lè zú 。

Các con trai của Pha-rết: do nơi Hết-rôn sanh ra họ Hết-rôn; do nơi Ha-mun sanh ra họ Ha-mun.

zhè jiù shì yóu dà de gè zú , zhào tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu qī wàn liù qiān wǔ bǎi míng 。

Đó là các họ của Giu-đa, tùy theo tu bộ: số là bảy mươi sáu ngàn năm trăm người.

àn zhe jiā zú , yǐ sà jiā de zhòng zǐ : shǔ tuó lā de , yǒu tuó lā zú ; shǔ pǔ wǎ de , yǒu pǔ wǎ zú ;

Các con trai Y-sa-ca, tùy theo họ hàng mình: do nơi Thô-la sanh ra họ Thô-la; do nơi Phu-va sanh ra họ Phu-va;

shǔ yǎ shù de , yǒu yǎ shù zú ; shǔ shēn de , yǒu shēn zú 。

do nơi Gia-súp sanh ra họ Gia-súp; do nơi Sim-rôn sanh ra họ Sim-rôn.

zhè jiù shì yǐ sà jiā de gè zú , zhào tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu liù wàn sì qiān sān bǎi míng 。

Đó là các họ Y-sa-ca, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn ba trăm người.

西西西

àn zhe jiā zú , xī bù lún de zhòng zǐ : shǔ xī liè de , yǒu xī liè zú ; shǔ yǐ lún de , yǒu yǐ lún zú ; shǔ yǎ lì de , yǒu yǎ lì zú 。

Các con trai Sa-bu-lôn, tùy theo họ hàng mình: do nơi Sê-rết sanh ra họ Sê-rết; do nơi Ê-lôn sanh ra họ Ê-lôn; do nơi Gia-lê-ên sanh ra họ Gia-lê-ên.

西

zhè jiù shì xī bù lún de gè zú , zhào tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu liù wàn líng wǔ bǎi míng 。

Đó là các họ của Sa-bu-lôn tùy theo tu bộ: số là sáu mươi ngàn năm trăm người.

西

àn zhe jiā zú , yuē sè de ér zi yǒu mǎ ná xī 、 yǐ fǎ lián 。

Các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình, là Ma-na-se và Eùp-ra-im.

西

mǎ ná xī de zhòng zǐ : shǔ mǎ jí de , yǒu mǎ jí zú ; mǎ jí shēng jī liè ; shǔ jī liè de , yǒu jī liè zú 。

Các con trai Ma-na-se: do nơi Ma-ki sanh ra họ Ma-ki, Ma-ki sanh Ga-la-át: do nơi Ga-la-át sanh ra họ Ga-la-át.

jī liè de zhòng zǐ : shǔ yī yǐ xiè de , yǒu yī yǐ xiè zú ; shǔ xī lè de , yǒu xī lè zú ;

Nầy là các con trai Ga-la-át: do nơi Giê-xe sanh ra họ Giê-xe; do nơi Hê-léc sanh ra họ Hê-léc;

shǔ yà sī liè de , yǒu yà sī liè zú ; shǔ shì jiàn de , yǒu shì jiàn zú ;

do nơi Aùch-ri-ên sanh ra họ Aùch-ri-ên; do nơi Si-chem sanh ra họ Si-chem;

shǔ shì mǐ dà de , yǒu shì mǐ dà zú ; shǔ xī fú de , yǒu xī fú zú 。

do nơi Sê-mi-đa sanh ra họ Sê-mi-đa; do nơi Hê-phe sanh ra họ Hê-phe.

西西

xī fú de ér zi : xī luó fēi hā méi ér zi , zhǐ yǒu nǚ ér 。 xī luó fēi hā nǚ ér de míng zì jiù shì mǎ lā 、 nuó ā 、 hé lā 、 mì jiā 、 dé sā 。

Vả, Xê-lô-phát, con trai Hê-phe, không có con trai, nhưng có con gái. Tên các con gái Xê-lô-phát là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.

西

zhè jiù shì mǎ ná xī de gè zú ; tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn èr qiān qī bǎi míng 。

Đó là các họ Ma-na-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi hai ngàn bảy trăm người.

àn zhe jiā zú , yǐ fǎ lián de zhòng zǐ : shǔ shū tí lā de , yǒu shū tí lā zú ; shǔ bǐ jié de , yǒu bǐ jié zú ; shǔ tā hǎn de , yǒu tā hǎn zú 。

Nầy là các con trai Eùp-ra-im, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-thê-lách sanh ra họ Su-thê-lách; do nơi Bê-ke sanh ra họ Bê-ke; do nơi Tha-chan sanh ra họ Tha-chan.

shū tí lā de zhòng zǐ : shǔ yǐ lán de , yǒu yǐ lán zú 。

Nầy là con trai của Su-thê-lách: do nơi Ê-ran sanh ra họ Ê-ran.

zhè jiù shì yǐ fǎ lián zǐ sūn de gè zú , zhào tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu sān wàn èr qiān wǔ bǎi míng 。 àn zhe jiā zú , zhè dōu shì yuē sè de zǐ sūn 。

Đó là họ của các con trai Eùp-ra-im, tùy theo tu bộ: số là ba mươi hai ngàn năm trăm người. Aáy là các con trai Giô-sép, tùy theo họ hàng mình vậy.

便

àn zhe jiā zú , biàn yǎ mǐn de zhòng zǐ : shǔ bǐ lā de , yǒu bǐ lā zú ; shǔ yà shí bié de , yǒu yà shí bié zú ; shǔ yà xī lán de , yǒu yà xī lán zú ;

Các con trai Bên gia-min, tùy theo họ hàng mình: do nơi Bê-la sanh ra họ Bê-la; do nơi Aùch-bên sanh ra họ Aùch-bên, do nơi A-chi-ram sanh ra họ A-chi-ram;

shǔ shū fǎn de , yǒu shū fǎn zú ; shǔ hù fǎn de , yǒu hù fǎn zú 。

do nơi Sê-phu-pham sanh ra họ Sê-phu-pham; do nơi Hu-pham sanh ra họ Hu-pham.

bǐ lā de zhòng zǐ shì yà lè 、 nǎi màn 。 shǔ yà lè de , yǒu yà lè zú ; shǔ nǎi màn de , yǒu nǎi màn zú 。

Các con trai Bê-la là A-rết và Na-a-man; do nơi A-rết sanh ra họ A-rết; do nơi Na-a-man sanh ra họ Na-a-man.

便

àn zhe jiā zú , zhè jiù shì biàn yǎ mǐn de zǐ sūn , qí zhōng bèi shù de , gòng yǒu sì wàn wǔ qiān liù bǎi míng 。

Đó là các con trai Bên-gia-min, tùy theo họ hàng và tùy theo tu bộ: số là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm người.

àn zhe jiā zú , dàn de zhòng zǐ : shǔ shū hán de , yǒu shū hán zú 。 àn zhe jiā zú , zhè jiù shì dàn de gè zú 。

Nầy là các con trai của Đan, tùy theo họ hàng mình: do nơi Su-cham sanh ra họ Su-cham. Đó là họ của Đan;

zhào qí zhōng bèi shù de , shū hán suǒ yǒu de gè zú , gòng yǒu liù wàn sì qiān sì bǎi míng 。

họ Su-cham, tùy theo tu bộ: số là sáu mươi bốn ngàn bốn trăm người.

àn zhe jiā zú , yà shè de zhòng zǐ : shǔ yīn ná de , yǒu yīn ná zú ; shǔ yì shī wéi de , yǒu yì shī wéi zú ; shǔ bǐ lì yà de , yǒu bǐ lì yà zú 。

Các con trai A-se, tùy theo họ hàng mình: do nơi Di-ma sanh ra họ Di-ma; do nơi Dích-vi sanh ra họ Dích-vi; do nơi Bê-ri-a sanh ra họ Bê-ri-a.

bǐ lì yà de zhòng zǐ : shǔ xī bié de , yǒu xī bié zú ; shǔ mǎ jié de , yǒu mǎ jié zú 。

Các con trai Bê-ri-a: do nơi Hê-be sanh ra họ Hê-be; do nơi Manh-ki-ên sanh ra họ Manh-ki-ên.

西

yà shè de nǚ ér míng jiào xī lā 。

Tên của con gái A-se là Sê-rách.

zhè jiù shì yà shè zǐ sūn de gè zú , zhào tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu wǔ wàn sān qiān sì bǎi míng 。

Đó là những họ của các con trai A-se, tùy theo tu bộ: số là năm mươi ba ngàn bốn trăm người.

àn zhe jiā zú , ná fú tā lì de zhòng zǐ : shǔ yǎ xuē de , yǒu yǎ xuē zú ; shǔ gū ní de , yǒu gū ní zú ;

Các con trai Nép-ta-li, tùy theo họ hàng mình: do nơi Giát-sê-ên sanh ra họ Giát-sê-ên; do nơi Gu-ni sanh ra họ Gu-ni;

shǔ yē sè de , yǒu yē sè zú ; shǔ shì lěng de , yǒu shì lěng zú 。

do nơi Dít-se sanh ra họ Dít-se: do nơi Si-lem sanh ra họ Si-lem.

àn zhe jiā zú , zhè jiù shì ná fú tā lì de gè zú ; tā men zhōng jiān bèi shù de , gòng yǒu sì wàn wǔ qiān sì bǎi míng 。

Đó là các họ của Nép-ta-li, tùy theo họ hàng và tu bộ mình: số là bốn mươi lăm ngàn bốn trăm người.

yǐ sè liè rén zhōng bèi shù de , gòng yǒu liù shí wàn líng yī qiān qī bǎi sān shí míng 。

Đó là những người trong dân Y-sơ-ra-ên mà người ta tu bộ lại: số là sáu trăm một ngàn bảy trăm ba mươi người.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ yào àn zhe rén míng de shù mù jiāng dì fēn gěi zhè xiē rén wéi yè 。

Phải tùy theo số các danh mà chia xứ ra cho những người nầy làm sản nghiệp;

rén duō de , nǐ yào bǎ chǎn yè duō fēn gěi tā men ; rén shǎo de , nǐ yào bǎ chǎn yè shǎo fēn gěi tā men ; yào zhào bèi shù de rén shù , bǎ chǎn yè fēn gěi gè rén 。

chi phái nào số dân đông thì ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn, chi phái nào số dân ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn, tức là phải cho mỗi chi phái sản nghiệp mình cân phân cùng số tu bộ.

suī shì zhè yàng , hái yào niān jiū fēn dì 。 tā men yào àn zhe zǔ zōng gè zhī pài de míng zì chéng shòu wèi yè 。

Nhưng phải bắt thăm mà chia xứ ra; dân Y-sơ-ra-ên sẽ lãnh phần sản nghiệp mình theo tên của các chi phái tổ tông.

。」

yào àn zhe suǒ niān de jiū , kàn rén shù duō , rén shù shǎo , bǎ chǎn yè fēn gěi tā men 。」

Phải tùy sự bắt thăm mà chia sản nghiệp ra cho mỗi chi phái, hoặc số dân đông hay ít.

lì wèi rén , àn zhe tā men de gè zú bèi shù de : shǔ gé shùn de , yǒu gé shùn zú ; shǔ gē xiá de , yǒu gē xiá zú ; shǔ mǐ lā lì de , yǒu mǐ lā lì zú 。

Nầy là người Lê-vi mà người ta tu bộ lại, tùy theo họ hàng mình: do nơi Ghẹt-sôn sanh ra họ Ghẹt-sôn; do nơi Kê-hát sanh ra họ Kê-hát; do nơi Mê-ra-ri sanh ra họ Mê-ra-ri.

lì wèi de gè zú yǒu lì ní zú 、 xī bó lún zú 、 mǎ lì zú 、 mǔ shì zú 、 kě lā zú 。 gē xiá shēng àn lán 。

Nầy là các họ Lê-vi: họ Líp-ni, họ Hếp-rôn, họ Mách-li, họ Mu-si, họ Cô-rê. Vả, Kê-hát sanh Am-ram.

西

àn lán de qī míng jiào yuē jī bié , shì lì wèi nǚ zǐ , shēng zài āi jí 。 tā gěi àn lán shēng le yà lún 、 mó xī , bìng tā men de zǐ zǐ mǐ lì àn 。

Tên vợ Am-ram là Giô-kê-bết, con gái của Lê-vi, sanh trong xứ Ê-díp-tô; nàng sanh cho Am-ram, A-rôn, Môi-se và chị của hai người là Mi-ri-am.

yà lún shēng ná dá 、 yà bǐ hù 、 yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ 。

Còn A-rôn sanh Na-đáp và A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.

ná dá 、 yà bǐ hù zài yē hé huá miàn qián xiàn fán huǒ de shí hòu jiù sǐ le 。

Nhưng Na-đáp và A-bi-hu chết trong khi dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va.

lì wèi rén zhōng , fán yí gè yuè yǐ wài 、 bèi shù de nán dīng , gòng yǒu èr wàn sān qiān 。 tā men běn lái méi yǒu shù zài yǐ sè liè rén zhōng ; yīn wèi zài yǐ sè liè rén zhōng , méi yǒu fēn gěi tā men chǎn yè 。

Những nam đinh mà người ta tu bộ từ một tháng sắp lên, cộng được hai mươi ba ngàn; vì người Lê-vi không được kể vào số tu bộ của dân Y-sơ-ra-ên, bởi người Lê-vi không được phần sản nghiệp giữa dân Y-sơ-ra-ên.

西

zhè xiē jiù shì bèi mó xī hé jì sī yǐ lì yà sā suǒ shù de ; tā men zài mó yā píng yuán yǔ yē lì gē xiāng duì de yuē dàn hé biān shù diǎn yǐ sè liè rén 。

Đó là sự tu bộ mà Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm về dân Y-sơ-ra-ên trong đồng bằng Mô-áp gần Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.

西西

dàn bèi shù de rén zhōng , méi yǒu yí gè shì mó xī hé jì sī yà lún cóng qián zài xī nài de kuàng yě suǒ shù de yǐ sè liè rén ,

Trong các người nầy không có một ai thuộc về bọn mà Môi-se và A-rôn, thầy tế lễ, đã kiểm soát khi hai người tu bộ dân Y-sơ-ra-ên tại đồng vắng Si-na-i.

:「。」

yīn wèi yē hé huá lùn dào tā men shuō :「 tā men bì yào sǐ zài kuàng yě 。」 suǒ yǐ , chú le yē fú ní de ér zi jiā lè hé nèn de ér zi yuē shū yà yǐ wài , lián yí gè rén yě méi yǒu cún liú 。

Vì Đức Giê-hô-va có phán về bọn đó rằng: Chúng nó hẳn sẽ chết trong đồng vắng! Vậy, chẳng còn lại một tên, trừ ra Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, và Giô-suê, con trai Nun.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.