中文圣经

DÂN SỐ 4

đã biết 0/231

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

「 nǐ cóng lì wèi rén zhōng , jiāng gē xiá zǐ sūn de zǒng shù , zhào tā men de jiā shì 、 zōng zú ,

Trong người Lê-vi hãy dựng sổ các con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của chúng nó,

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , quán dōu jì suàn 。

từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.

gē xiá zǐ sūn zài huì mù bān yùn zhì shèng zhī wù , suǒ bàn de shì nǎi shì zhè yàng :

Nầy sẽ là phần việc của con cháu Kê-hát tại trong hội mạc. Họ sẽ coi sóc nơi chí thánh.

qǐ yíng de shí hòu , yà lún hé tā ér zi yào jìn qù zhāi xià zhē yǎn guì de màn zǐ , yòng yǐ méng gài fǎ guì ,

Khi nào dời trại quân đi, A-rôn và các con trai người sẽ đến gỡ bức màn mà bao lấy hòm bảng chứng;

穿

yòu yòng hǎi gǒu pí gài zài shàng tóu , zài méng shàng chún lán sè de tǎn zǐ , bǎ gàng chuān shàng 。

đoạn đắp lên một tấm phủ bằng da cá nược, trải trên một tấm nỉ toàn bằng màu điều xanh và xỏ đòn khiêng vào.

yòu yòng lán sè tǎn zǐ pù zài chén shè bǐng de zhuō zi shàng , jiāng pán zi 、 tiáo gēng 、 diàn jiǔ de jué , hé bēi bǎi zài shàng tóu 。 zhuō zi shàng yě bì yǒu cháng shè de bǐng 。

Cũng trải một tấm nỉ màu điều xanh trên cái bàn về bánh trần thiết; ở trên bàn thì sắp dĩa, chén, tộ và chậu về những lễ quán; bánh hằng trần thiết cũng sẽ có ở trên nữa.

穿

zài qí shàng yòu yào méng zhū hóng sè de tǎn zǐ , zài méng shàng hǎi gǒu pí , bǎ gàng chuān shàng 。

Rồi trải trên các vật đó một tấm nỉ màu đỏ sặm, đắp một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.

yào ná lán sè tǎn zǐ , bǎ dēng tái hé dēng tái shàng suǒ yòng de dēng zhǎn 、 jiǎn zǐ 、 là huā pán , bìng yí qiè shèng yóu de qì mǐn , quán dōu zhē gài 。

Cũng phải lấy một tấm nỉ màu điều xanh mà đậy chân đèn thắp, các thếp đèn, kéo hớt tim, đồ đựng tro, và các bình dầu mà người ta dùng về chân đèn.

yòu yào bǎ dēng tái hé dēng tái de yí qiè qì jù bāo zài hǎi gǒu pí lǐ , fàng zài tái jià shàng 。

Rồi để chân đèn và hết thảy đồ phụ tùng trong một tấm phủ bằng da cá nược, để lên trên cái sề.

穿

zài jīn tán shàng yào pù lán sè tǎn zǐ , méng shàng hǎi gǒu pí , bǎ gàng chuān shàng 。

Họ phải trải trên bàn thờ bằng vàng một tấm nỉ màu điều xanh và đắp một tấm phủ bằng da cá nược, rồi xỏ đòn khiêng vào.

yòu yào bǎ shèng suǒ yòng de yí qiè qì jù bāo zài lán sè tǎn zǐ lǐ , yòng hǎi gǒu pí méng shàng , fàng zài tái jià shàng 。

Lại, cũng phải lấy hết thảy đồ đạc dùng về công việc nơi thánh, để trong một tấm nỉ màu điều xanh, rồi đắp một tấm phủ bằng da cá nược và để lên trên cái sề.

yào shōu qù tán shàng de huī , bǎ zǐ sè tǎn zǐ pù zài tán shàng ;

Phải hốt tro của bàn thờ, trải ở trên một tấm nỉ màu đỏ điều,

穿

yòu yào bǎ suǒ yòng de yí qiè qì jù , jiù shì huǒ dǐng 、 ròu chā zǐ 、 chǎn zǐ 、 pán zi , yí qiè shǔ tán de qì jù dōu bǎi zài tán shàng , yòu méng shàng hǎi gǒu pí , bǎ gàng chuān shàng 。

để lên trên hết thảy đồ đạc dùng về công việc của bàn thờ, tức là những lư hương, nĩa, vá, chén, cùng những đồ phụ tùng của bàn thờ. Rồi đắp trên bàn thờ một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.

jiāng yào qǐ yíng de shí hòu , yà lún hé tā ér zi bǎ shèng suǒ hé shèng suǒ de yí qiè qì jù zhē gài wán le , gē xiá de zǐ sūn jiù yào lái tái , zhǐ shì bù kě mō shèng wù , miǎn de tā men sǐ wáng 。 huì mù lǐ zhè xiē wù jiàn shì gē xiá zǐ sūn suǒ dāng tái de 。

Sau khi A-rôn và các con trai người đã đậy điệm nơi thánh và các đồ đạc thánh xong, khi dời trại quân đi, thì các con cháu Kê-hát phải đến đặng khiêng các đồ đạc đó; họ chẳng nên đụng vào những vật thánh, e phải chết chăng. Trong hội mạc, ấy là đồ mà các con cháu Kê-hát phải khiêng đi.

。」

「 jì sī yà lún de ér zi yǐ lì yà sā suǒ yào kān shǒu de shì diǎn dēng de yóu yǔ xiāng liào , bìng dāng xiàn de sù jì hé gāo yóu , yě yào kān shǒu quán zhàng mù yǔ qí zhōng suǒ yǒu de , bìng shèng suǒ hé shèng suǒ de qì jù 。」

Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, sẽ coi về dầu thắp đèn, hương-liệu, của lễ chay hằng hiến, dầu xức, cả đền tạm, và hết thảy vật chi ở trong nơi thánh với đồ phụ tùng của nơi thánh.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

「 nǐ men bù kě jiāng gē xiá rén de zhī pài cóng lì wèi rén zhōng jiǎn chú 。

Hãy làm thể nào cho tông tộc Kê-hát chớ bị truất khỏi chi phái Lê-vi,

使

tā men āi jìn zhì shèng wù de shí hòu , yà lún hé tā ér zi yào jìn qù pài tā men gè rén suǒ dāng bàn de , suǒ dāng tái de 。 zhè yàng dài tā men , hǎo shǐ tā men huó zhe , bú zhì sǐ wáng 。

và hãy làm điều nầy cho chúng nó, để khi đến gần nơi chí thánh, chúng nó được sống, chẳng phải chết: A-rôn và các con trai người phải đến cắt công việc cho mỗi người, và đồ chi họ phải khiêng đi.

。」

zhǐ shì tā men lián piàn shí bù kě jìn qù guān kàn shèng suǒ , miǎn de tā men sǐ wáng 。」

Dẫu một lát, chúng nó chớ nên vào đặng xem những vật thánh, e phải chết chăng.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ yào jiāng gé shùn zǐ sūn de zǒng shù , zhào zhe zōng zú 、 jiā shì ,

Cũng hãy dựng sổ các con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo tông tộc và họ hàng họ.

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , quán dōu shù diǎn 。

Từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, ngươi khá kê sổ hết thảy những người nào có thể làm công việc trong hội mạc.

gé shùn rén gè zú suǒ bàn de shì 、 suǒ tái de wù nǎi shì zhè yàng :

Nầy là chức việc của các họ hàng Ghẹt-sôn, hoặc phải làm hoặc phải khiêng đồ:

tā men yào tái zhàng mù de màn zǐ hé huì mù , bìng huì mù de gài yǔ qí shàng de hǎi gǒu pí , hé huì mù de mén lián ,

họ sẽ mang những tấm màn của đền tạm và hội mạc, tấm bong của hội mạc, tấm lá-phủ bằng da cá nược ở trên, và bức màn của cửa hội mạc;

)、

yuàn zi de wéi zǐ hé mén lián ( yuàn zi shì wéi zhàng mù hé tán de )、 shéng zǐ , bìng suǒ yòng de qì jù , bú lùn shì zuò shén me yòng de , tā men dōu yào jīng lǐ 。

các bố vi của hành lang ở chung quanh đền tạm và bàn thờ, bức màn của cửa hành lang, những dây chạc, và hết thảy đồ dùng về các vật đó, cùng làm các công việc về những món ấy.

gé shùn de zǐ sūn zài yí qiè tái wù bàn shì zhī shàng dōu yào píng yà lún hé tā ér zi de fēn fù ; tā men suǒ dāng tái de , yào pài tā men kān shǒu 。

Hết thảy công việc của con cháu Ghẹt-sôn, món chi họ phải khiêng đi, và việc chi họ phải làm điều sẽ theo lịnh A-rôn và các con trai người chỉ biểu; người phải giao cho họ coi sóc mọi món chi phải khiêng đi.

。」

zhè shì gé shùn zǐ sūn de gè zú zài huì mù lǐ suǒ bàn de shì ; tā men suǒ kān shǒu de , bì zài jì sī yà lún ér zi yǐ tā mǎ de shǒu xià 。」

Trong hội mạc, ấy là công việc của các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn. Họ sẽ giữ chức phận mình dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.

「 zhì yú mǐ lā lì de zǐ sūn , nǐ yào zhào zhe jiā shì 、 zōng zú bǎ tā men shù diǎn 。

Ngươi phải kê sổ con cháu Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , nǐ dōu yào shù diǎn 。

từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.

tā men bàn lǐ huì mù de shì , jiù shì tái zhàng mù de bǎn 、 shuān 、 zhù zi , hé dài mǎo de zuò ,

Về các công việc của con cháu Mê-ra-ri trong hội mạc, nầy là vật họ phải coi sóc và khiêng đi: những tấm ván của đền tạm, các xà ngang, trụ, lỗ trụ,

使

yuàn zi sì wéi de zhù zi hé qí shàng dài mǎo de zuò 、 jué zǐ 、 shéng zi , bìng yí qiè shǐ yòng de qì jù 。 tā men suǒ tái de qì jù , nǐ men yào àn míng zhǐ dìng 。

các trụ chung quanh hành lang và lỗ trụ, nọc, dây chạc, cùng hết thảy đồ đạc và các vật chi dùng về việc đó; các ngươi sẽ kê sổ từng tên những vật chi họ phải coi sóc và khiêng đi.

。」

zhè shì mǐ lā lì zǐ sūn gè zú zài huì mù lǐ suǒ bàn de shì , dōu zài jì sī yà lún ér zi yǐ tā mǎ de shǒu xià 。」

Đó là hết thảy việc của các họ hàng Mê-ra-ri, về những công việc trong hội mạc mà họ phải làm ở dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.

西

mó xī 、 yà lún yù huì zhòng de zhū shǒu lǐng jiāng gē xiá de zǐ sūn , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú ,

Vậy, Môi-se, A-rôn và những hội trưởng kê sổ con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , dōu shù diǎn le 。

từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công trong hội mạc;

bèi shù de gòng yǒu èr qiān qī bǎi wǔ shí míng 。

và những người mà người ta kê sổ, tùy theo họ hàng mình, cộng được hai ngàn bảy trăm năm mươi.

西西

zhè shì gē xiá gè zú zhōng bèi shù de , shì zài huì mù lǐ bàn shì de , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù shù diǎn de 。

Đó là những người của các họ hàng Kê-hát đã bị kê sổ, tức là hết thảy người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn kê sổ, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.

gé shùn zǐ sūn bèi shù de , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú ,

Còn con cháu của Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , gòng yǒu èr qiān liù bǎi sān shí míng 。

từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người có thể giúp công trong hội mạc,

cộng được hai ngàn sáu trăm ba mươi.

西西

zhè shì gé shùn zǐ sūn gè zú zhōng bèi shù de , shì zài huì mù lǐ bàn shì de , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù shù diǎn de 。

Đó là những người về các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tức là mọi người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn tu bộ y theo mạng của Đức Giê-hô-va.

mǐ lā lì zǐ sūn zhōng gè zú bèi shù de , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú ,

Còn những người về họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , gòng yǒu sān qiān èr bǎi míng 。

từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người có thể giúp công trong hội mạc,

cộng được ba ngàn hai trăm.

西西

zhè shì mǐ lā lì zǐ sūn gè zú zhōng bèi shù de , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù shù diǎn de 。

Đó là những người về các họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ. Môi-se và A-rôn lấy bộ dân, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.

西

fán bèi shù de lì wèi rén , jiù shì mó xī 、 yà lún bìng yǐ sè liè zhòng shǒu lǐng , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú suǒ shù diǎn de ,

Hết thảy những kẻ trong người Lê-vi mà Môi-se, A-rôn, và các quan trưởng Y-sơ-ra-ên tu bộ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,

cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ zuò tái wù zhī gōng de , gòng yǒu bā qiān wǔ bǎi bā shí míng 。

từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người đến đặng hầu việc và khiêng đồ trong hội mạc,

cộng được tám ngàn năm trăm tám mươi.

西西

mó xī àn tā men suǒ bàn de shì 、 suǒ tái de wù , píng yē hé huá de fēn fù shù diǎn tā men ; tā men zhè yàng bèi mó xī shù diǎn , zhèng rú yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。

Người ta tu bộ người Lê-vi tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy, cắt phần cho mỗi người việc mình phải làm, và vật chi mình phải khiêng đi; người ta tu bộ dân tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.