DÂN SỐ 4
「你从利未人中,将哥辖子孙的总数,照他们的家室、宗族,
「 nǐ cóng lì wèi rén zhōng , jiāng gē xiá zǐ sūn de zǒng shù , zhào tā men de jiā shì 、 zōng zú ,
Trong người Lê-vi hãy dựng sổ các con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của chúng nó,
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,全都计算。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , quán dōu jì suàn 。
từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.
哥辖子孙在会幕搬运至圣之物,所办的事乃是这样:
gē xiá zǐ sūn zài huì mù bān yùn zhì shèng zhī wù , suǒ bàn de shì nǎi shì zhè yàng :
Nầy sẽ là phần việc của con cháu Kê-hát tại trong hội mạc. Họ sẽ coi sóc nơi chí thánh.
起营的时候,亚伦和他儿子要进去摘下遮掩柜的幔子,用以蒙盖法柜,
qǐ yíng de shí hòu , yà lún hé tā ér zi yào jìn qù zhāi xià zhē yǎn guì de màn zǐ , yòng yǐ méng gài fǎ guì ,
Khi nào dời trại quân đi, A-rôn và các con trai người sẽ đến gỡ bức màn mà bao lấy hòm bảng chứng;
又用海狗皮盖在上头,再蒙上纯蓝色的毯子,把杠穿上。
yòu yòng hǎi gǒu pí gài zài shàng tóu , zài méng shàng chún lán sè de tǎn zǐ , bǎ gàng chuān shàng 。
đoạn đắp lên một tấm phủ bằng da cá nược, trải trên một tấm nỉ toàn bằng màu điều xanh và xỏ đòn khiêng vào.
又用蓝色毯子铺在陈设饼的桌子上,将盘子、调羹、奠酒的爵,和杯摆在上头。桌子上也必有常设的饼。
yòu yòng lán sè tǎn zǐ pù zài chén shè bǐng de zhuō zi shàng , jiāng pán zi 、 tiáo gēng 、 diàn jiǔ de jué , hé bēi bǎi zài shàng tóu 。 zhuō zi shàng yě bì yǒu cháng shè de bǐng 。
Cũng trải một tấm nỉ màu điều xanh trên cái bàn về bánh trần thiết; ở trên bàn thì sắp dĩa, chén, tộ và chậu về những lễ quán; bánh hằng trần thiết cũng sẽ có ở trên nữa.
在其上又要蒙朱红色的毯子,再蒙上海狗皮,把杠穿上。
zài qí shàng yòu yào méng zhū hóng sè de tǎn zǐ , zài méng shàng hǎi gǒu pí , bǎ gàng chuān shàng 。
Rồi trải trên các vật đó một tấm nỉ màu đỏ sặm, đắp một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.
要拿蓝色毯子,把灯台和灯台上所用的灯盏、剪子、蜡花盘,并一切盛油的器皿,全都遮盖。
yào ná lán sè tǎn zǐ , bǎ dēng tái hé dēng tái shàng suǒ yòng de dēng zhǎn 、 jiǎn zǐ 、 là huā pán , bìng yí qiè shèng yóu de qì mǐn , quán dōu zhē gài 。
Cũng phải lấy một tấm nỉ màu điều xanh mà đậy chân đèn thắp, các thếp đèn, kéo hớt tim, đồ đựng tro, và các bình dầu mà người ta dùng về chân đèn.
又要把灯台和灯台的一切器具包在海狗皮里,放在抬架上。
yòu yào bǎ dēng tái hé dēng tái de yí qiè qì jù bāo zài hǎi gǒu pí lǐ , fàng zài tái jià shàng 。
Rồi để chân đèn và hết thảy đồ phụ tùng trong một tấm phủ bằng da cá nược, để lên trên cái sề.
在金坛上要铺蓝色毯子,蒙上海狗皮,把杠穿上。
zài jīn tán shàng yào pù lán sè tǎn zǐ , méng shàng hǎi gǒu pí , bǎ gàng chuān shàng 。
Họ phải trải trên bàn thờ bằng vàng một tấm nỉ màu điều xanh và đắp một tấm phủ bằng da cá nược, rồi xỏ đòn khiêng vào.
又要把圣所用的一切器具包在蓝色毯子里,用海狗皮蒙上,放在抬架上。
yòu yào bǎ shèng suǒ yòng de yí qiè qì jù bāo zài lán sè tǎn zǐ lǐ , yòng hǎi gǒu pí méng shàng , fàng zài tái jià shàng 。
Lại, cũng phải lấy hết thảy đồ đạc dùng về công việc nơi thánh, để trong một tấm nỉ màu điều xanh, rồi đắp một tấm phủ bằng da cá nược và để lên trên cái sề.
要收去坛上的灰,把紫色毯子铺在坛上;
yào shōu qù tán shàng de huī , bǎ zǐ sè tǎn zǐ pù zài tán shàng ;
Phải hốt tro của bàn thờ, trải ở trên một tấm nỉ màu đỏ điều,
又要把所用的一切器具,就是火鼎、肉锸子、铲子、盘子,一切属坛的器具都摆在坛上,又蒙上海狗皮,把杠穿上。
yòu yào bǎ suǒ yòng de yí qiè qì jù , jiù shì huǒ dǐng 、 ròu chā zǐ 、 chǎn zǐ 、 pán zi , yí qiè shǔ tán de qì jù dōu bǎi zài tán shàng , yòu méng shàng hǎi gǒu pí , bǎ gàng chuān shàng 。
để lên trên hết thảy đồ đạc dùng về công việc của bàn thờ, tức là những lư hương, nĩa, vá, chén, cùng những đồ phụ tùng của bàn thờ. Rồi đắp trên bàn thờ một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.
将要起营的时候,亚伦和他儿子把圣所和圣所的一切器具遮盖完了,哥辖的子孙就要来抬,只是不可摸圣物,免得他们死亡。会幕里这些物件是哥辖子孙所当抬的。
jiāng yào qǐ yíng de shí hòu , yà lún hé tā ér zi bǎ shèng suǒ hé shèng suǒ de yí qiè qì jù zhē gài wán le , gē xiá de zǐ sūn jiù yào lái tái , zhǐ shì bù kě mō shèng wù , miǎn de tā men sǐ wáng 。 huì mù lǐ zhè xiē wù jiàn shì gē xiá zǐ sūn suǒ dāng tái de 。
Sau khi A-rôn và các con trai người đã đậy điệm nơi thánh và các đồ đạc thánh xong, khi dời trại quân đi, thì các con cháu Kê-hát phải đến đặng khiêng các đồ đạc đó; họ chẳng nên đụng vào những vật thánh, e phải chết chăng. Trong hội mạc, ấy là đồ mà các con cháu Kê-hát phải khiêng đi.
「祭司亚伦的儿子以利亚撒所要看守的是点灯的油与香料,并当献的素祭和膏油,也要看守全帐幕与其中所有的,并圣所和圣所的器具。」
「 jì sī yà lún de ér zi yǐ lì yà sā suǒ yào kān shǒu de shì diǎn dēng de yóu yǔ xiāng liào , bìng dāng xiàn de sù jì hé gāo yóu , yě yào kān shǒu quán zhàng mù yǔ qí zhōng suǒ yǒu de , bìng shèng suǒ hé shèng suǒ de qì jù 。」
Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, sẽ coi về dầu thắp đèn, hương-liệu, của lễ chay hằng hiến, dầu xức, cả đền tạm, và hết thảy vật chi ở trong nơi thánh với đồ phụ tùng của nơi thánh.
耶和华晓谕摩西、亚伦说:
yē hé huá xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :
Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
「你们不可将哥辖人的支派从利未人中剪除。
「 nǐ men bù kě jiāng gē xiá rén de zhī pài cóng lì wèi rén zhōng jiǎn chú 。
Hãy làm thể nào cho tông tộc Kê-hát chớ bị truất khỏi chi phái Lê-vi,
他们挨近至圣物的时候,亚伦和他儿子要进去派他们各人所当办的,所当抬的。这样待他们,好使他们活着,不致死亡。
tā men āi jìn zhì shèng wù de shí hòu , yà lún hé tā ér zi yào jìn qù pài tā men gè rén suǒ dāng bàn de , suǒ dāng tái de 。 zhè yàng dài tā men , hǎo shǐ tā men huó zhe , bú zhì sǐ wáng 。
và hãy làm điều nầy cho chúng nó, để khi đến gần nơi chí thánh, chúng nó được sống, chẳng phải chết: A-rôn và các con trai người phải đến cắt công việc cho mỗi người, và đồ chi họ phải khiêng đi.
只是他们连片时不可进去观看圣所,免得他们死亡。」
zhǐ shì tā men lián piàn shí bù kě jìn qù guān kàn shèng suǒ , miǎn de tā men sǐ wáng 。」
Dẫu một lát, chúng nó chớ nên vào đặng xem những vật thánh, e phải chết chăng.
「你要将革顺子孙的总数,照着宗族、家室,
「 nǐ yào jiāng gé shùn zǐ sūn de zǒng shù , zhào zhe zōng zú 、 jiā shì ,
Cũng hãy dựng sổ các con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo tông tộc và họ hàng họ.
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,全都数点。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , quán dōu shù diǎn 。
Từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, ngươi khá kê sổ hết thảy những người nào có thể làm công việc trong hội mạc.
革顺人各族所办的事、所抬的物乃是这样:
gé shùn rén gè zú suǒ bàn de shì 、 suǒ tái de wù nǎi shì zhè yàng :
Nầy là chức việc của các họ hàng Ghẹt-sôn, hoặc phải làm hoặc phải khiêng đồ:
他们要抬帐幕的幔子和会幕,并会幕的盖与其上的海狗皮,和会幕的门帘,
tā men yào tái zhàng mù de màn zǐ hé huì mù , bìng huì mù de gài yǔ qí shàng de hǎi gǒu pí , hé huì mù de mén lián ,
họ sẽ mang những tấm màn của đền tạm và hội mạc, tấm bong của hội mạc, tấm lá-phủ bằng da cá nược ở trên, và bức màn của cửa hội mạc;
院子的帷子和门帘(院子是围帐幕和坛的)、绳子,并所用的器具,不论是做什么用的,他们都要经理。
yuàn zi de wéi zǐ hé mén lián ( yuàn zi shì wéi zhàng mù hé tán de )、 shéng zǐ , bìng suǒ yòng de qì jù , bú lùn shì zuò shén me yòng de , tā men dōu yào jīng lǐ 。
các bố vi của hành lang ở chung quanh đền tạm và bàn thờ, bức màn của cửa hành lang, những dây chạc, và hết thảy đồ dùng về các vật đó, cùng làm các công việc về những món ấy.
革顺的子孙在一切抬物办事之上都要凭亚伦和他儿子的吩咐;他们所当抬的,要派他们看守。
gé shùn de zǐ sūn zài yí qiè tái wù bàn shì zhī shàng dōu yào píng yà lún hé tā ér zi de fēn fù ; tā men suǒ dāng tái de , yào pài tā men kān shǒu 。
Hết thảy công việc của con cháu Ghẹt-sôn, món chi họ phải khiêng đi, và việc chi họ phải làm điều sẽ theo lịnh A-rôn và các con trai người chỉ biểu; người phải giao cho họ coi sóc mọi món chi phải khiêng đi.
这是革顺子孙的各族在会幕里所办的事;他们所看守的,必在祭司亚伦儿子以他玛的手下。」
zhè shì gé shùn zǐ sūn de gè zú zài huì mù lǐ suǒ bàn de shì ; tā men suǒ kān shǒu de , bì zài jì sī yà lún ér zi yǐ tā mǎ de shǒu xià 。」
Trong hội mạc, ấy là công việc của các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn. Họ sẽ giữ chức phận mình dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.
「至于米拉利的子孙,你要照着家室、宗族把他们数点。
「 zhì yú mǐ lā lì de zǐ sūn , nǐ yào zhào zhe jiā shì 、 zōng zú bǎ tā men shù diǎn 。
Ngươi phải kê sổ con cháu Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,你都要数点。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , nǐ dōu yào shù diǎn 。
từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.
他们办理会幕的事,就是抬帐幕的板、闩、柱子,和带卯的座,
tā men bàn lǐ huì mù de shì , jiù shì tái zhàng mù de bǎn 、 shuān 、 zhù zi , hé dài mǎo de zuò ,
Về các công việc của con cháu Mê-ra-ri trong hội mạc, nầy là vật họ phải coi sóc và khiêng đi: những tấm ván của đền tạm, các xà ngang, trụ, lỗ trụ,
院子四围的柱子和其上带卯的座、橛子、绳子,并一切使用的器具。他们所抬的器具,你们要按名指定。
yuàn zi sì wéi de zhù zi hé qí shàng dài mǎo de zuò 、 jué zǐ 、 shéng zi , bìng yí qiè shǐ yòng de qì jù 。 tā men suǒ tái de qì jù , nǐ men yào àn míng zhǐ dìng 。
các trụ chung quanh hành lang và lỗ trụ, nọc, dây chạc, cùng hết thảy đồ đạc và các vật chi dùng về việc đó; các ngươi sẽ kê sổ từng tên những vật chi họ phải coi sóc và khiêng đi.
这是米拉利子孙各族在会幕里所办的事,都在祭司亚伦儿子以他玛的手下。」
zhè shì mǐ lā lì zǐ sūn gè zú zài huì mù lǐ suǒ bàn de shì , dōu zài jì sī yà lún ér zi yǐ tā mǎ de shǒu xià 。」
Đó là hết thảy việc của các họ hàng Mê-ra-ri, về những công việc trong hội mạc mà họ phải làm ở dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.
摩西、亚伦与会众的诸首领将哥辖的子孙,照着家室、宗族,
mó xī 、 yà lún yù huì zhòng de zhū shǒu lǐng jiāng gē xiá de zǐ sūn , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú ,
Vậy, Môi-se, A-rôn và những hội trưởng kê sổ con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,都数点了。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , dōu shù diǎn le 。
từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công trong hội mạc;
被数的共有二千七百五十名。
bèi shù de gòng yǒu èr qiān qī bǎi wǔ shí míng 。
và những người mà người ta kê sổ, tùy theo họ hàng mình, cộng được hai ngàn bảy trăm năm mươi.
这是哥辖各族中被数的,是在会幕里办事的,就是摩西、亚伦照耶和华借摩西所吩咐数点的。
zhè shì gē xiá gè zú zhōng bèi shù de , shì zài huì mù lǐ bàn shì de , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù shù diǎn de 。
Đó là những người của các họ hàng Kê-hát đã bị kê sổ, tức là hết thảy người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn kê sổ, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
革顺子孙被数的,照着家室、宗族,
gé shùn zǐ sūn bèi shù de , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú ,
Còn con cháu của Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,共有二千六百三十名。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , gòng yǒu èr qiān liù bǎi sān shí míng 。
từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người có thể giúp công trong hội mạc,
cộng được hai ngàn sáu trăm ba mươi.
这是革顺子孙各族中被数的,是在会幕里办事的,就是摩西、亚伦照耶和华借摩西所吩咐数点的。
zhè shì gé shùn zǐ sūn gè zú zhōng bèi shù de , shì zài huì mù lǐ bàn shì de , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù shù diǎn de 。
Đó là những người về các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tức là mọi người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn tu bộ y theo mạng của Đức Giê-hô-va.
米拉利子孙中各族被数的,照着家室、宗族,
mǐ lā lì zǐ sūn zhōng gè zú bèi shù de , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú ,
Còn những người về họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,共有三千二百名。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ bàn shì de , gòng yǒu sān qiān èr bǎi míng 。
từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người có thể giúp công trong hội mạc,
cộng được ba ngàn hai trăm.
这是米拉利子孙各族中被数的,就是摩西、亚伦照耶和华借摩西所吩咐数点的。
zhè shì mǐ lā lì zǐ sūn gè zú zhōng bèi shù de , jiù shì mó xī 、 yà lún zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù shù diǎn de 。
Đó là những người về các họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ. Môi-se và A-rôn lấy bộ dân, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
凡被数的利未人,就是摩西、亚伦并以色列众首领,照着家室、宗族所数点的,
fán bèi shù de lì wèi rén , jiù shì mó xī 、 yà lún bìng yǐ sè liè zhòng shǒu lǐng , zhào zhe jiā shì 、 zōng zú suǒ shù diǎn de ,
Hết thảy những kẻ trong người Lê-vi mà Môi-se, A-rôn, và các quan trưởng Y-sơ-ra-ên tu bộ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里做抬物之工的,共有八千五百八十名。
cóng sān shí suì zhí dào wǔ shí suì , fán qián lái rèn zhí 、 zài huì mù lǐ zuò tái wù zhī gōng de , gòng yǒu bā qiān wǔ bǎi bā shí míng 。
từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người đến đặng hầu việc và khiêng đồ trong hội mạc,
cộng được tám ngàn năm trăm tám mươi.
摩西按他们所办的事、所抬的物,凭耶和华的吩咐数点他们;他们这样被摩西数点,正如耶和华所吩咐他的。
mó xī àn tā men suǒ bàn de shì 、 suǒ tái de wù , píng yē hé huá de fēn fù shù diǎn tā men ; tā men zhè yàng bèi mó xī shù diǎn , zhèng rú yē hé huá suǒ fēn fù tā de 。
Người ta tu bộ người Lê-vi tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy, cắt phần cho mỗi người việc mình phải làm, và vật chi mình phải khiêng đi; người ta tu bộ dân tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.