中文圣经

DÂN SỐ 5

đã biết 0/221

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

使

「 nǐ fēn fù yǐ sè liè rén , shǐ yí qiè cháng dà má fēng de , huàn lòu zhèng de , bìng yīn sǐ shī bù jié jìng de , dōu chū yíng wài qù 。

Hãy biểu dân Y-sơ-ra-ên đuổi ra ngoài trại quân hết thảy người phung, người có bịnh bạch trược, và người vì cớ đụng đến một xác chết nào đã bị ô uế.

使。」

wú lùn nán nǚ dōu yào shǐ tā men chū dào yíng wài , miǎn de wū huì tā men de yíng ; zhè yíng shì wǒ suǒ zhù de 。」

Bất luận nam hay nữ, các ngươi phải đuổi họ ra ngoài trại quân, hầu cho họ không làm cho trại quân bị ô uế, là nơi ta ngự ở trong.

使西

yǐ sè liè rén jiù zhè yàng xíng , shǐ tā men chū dào yíng wài 。 yē hé huá zěn yàng fēn fù mó xī , yǐ sè liè rén jiù zěn yàng xíng le 。

Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy, đuổi họ ra khỏi trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh cho Môi-se vậy.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : wú lùn nán nǚ , ruò fàn le rén suǒ cháng fàn de zuì , yǐ zhì gān fàn yē hé huá , nà rén jiù yǒu le zuì 。

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Khi một người nam hay nữ phạm một trong những tội người ta thường phạm, cho đến can phạm cùng Đức Giê-hô-va, và vì cớ đó phải mắc tội,

tā yào chéng rèn suǒ fàn de zuì , jiāng suǒ kuī fù rén de , rú shù péi huán , lìng wài jiā shàng wǔ fēn zhī yī , yě guī yǔ suǒ kuī fù de rén 。

thì người ấy phải xưng tội mình đã phạm ra, và trả tang vật lại đủ, và thêm một phần năm giá vật mà giao cho người mình đã mắc tội cùng.

nà rén ruò méi yǒu qīn shǔ kě shòu suǒ péi huán de , nà suǒ péi huán de jiù yào guī yǔ fú shì yē hé huá de jì sī ; zhì yú nà wèi tā shú zuì de gōng yáng shì zài wài 。

Nếu người nầy không còn, và không bà con nào để lãnh tang vật đó lại, thì vật ấy sẽ về Đức Giê-hô-va, tức là về thầy tế lễ, ngoại trừ con chiên đực về lễ chuộc tội mà thầy tế lễ sẽ dùng đặng chuộc tội cho người mắc tội đó.

yǐ sè liè rén yí qiè de shèng wù zhōng , suǒ fèng gěi jì sī de jǔ jì dōu yào guī yǔ jì sī 。

Phàm lễ vật chi biệt riêng ra thánh mà dân Y-sơ-ra-ên dâng cho thầy tế lễ, đều sẽ thuộc về người.

。」

gè rén suǒ fēn bié wèi shèng de wù , wú lùn shì shén me , dōu yào guī gěi jì sī 。」

Những vật biệt riêng ra thánh mà mỗi người dâng sẽ thuộc về người; vật chi mỗi người ban cho thầy tế lễ, chắc sẽ thuộc về người vậy.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : rén de qī ruò yǒu xié xíng , dé zuì tā zhàng fu ,

Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu một người đàn bà lỗi đạo và phạm tội bất chánh cùng chồng,

yǒu rén yǔ tā xíng yín , shì qíng yán mì , mán guò tā zhàng fu , ér qiě tā bèi diàn wū , méi yǒu zuò jiàn zhèng de rén , dāng tā xíng yín de shí hòu yě méi yǒu bèi zhuō zhù ,

nếu có một người nam gian dâm cùng nàng mà việc nhẹm khuất mắt chồng; nếu nàng bị ô uế kín nhiệm, không có chứng cớ đối cùng nàng, và nàng không bị bắt tại trận;

tā zhàng fu shēng le yí hèn de xīn , yí hèn tā , tā shì bèi diàn wū , huò shì tā zhàng fu shēng le yí hèn de xīn , yí hèn tā , tā bìng méi yǒu bèi diàn wū ,

nếu tánh ghen phát nơi người chồng ghen vợ mình, hoặc đã thật bị ô uế, hoặc không có bị ô uế,

使

zhè rén jiù yào jiāng qī sòng dào jì sī nà lǐ , yòu wèi tā dài zhe dà mài miàn yī fǎ shí fēn zhī yī zuò gòng wù , bù kě jiāo shàng yóu , yě bù kě jiā shàng rǔ xiāng ; yīn wèi zhè shì yí hèn de sù jì , shì sī niàn de sù jì , shǐ rén sī niàn zuì niè 。

thì người nầy phải dẫn vợ mình đến trước mặt thầy tế lễ, và vì nàng đem theo một phần mười ê-pha bột mạch nha dùng làm của tế lễ. Người chớ nên chế dầu vào, và cũng chẳng nên bỏ nhũ hương lên trên, vì là một của lễ chay về sự ghen tương, một của lễ chay kỷ niệm đặng nhắc tội gian ác.

使

「 jì sī yào shǐ nà fù rén jìn qián lái , zhàn zài yē hé huá miàn qián 。

Thầy tế lễ sẽ biểu người nữ đến gần, đứng trước mặt Đức Giê-hô-va.

jì sī yào bǎ shèng shuǐ shèng zài wǎ qì lǐ , yòu cóng zhàng mù de dì shàng qǔ diǎn chén tǔ , fàng zài shuǐ zhōng 。

Kế đó thầy tế lễ lấy nước thánh đổ vào chậu đất, hốt bụi ở trên đất của đền tạm mà bỏ trong nước.

jì sī yào jiào nà fù rén péng tóu sàn fā , zhàn zài yē hé huá miàn qián , bǎ sī niàn de sù jì , jiù shì yí hèn de sù jì , fàng zài tā shǒu zhōng 。 jì sī shǒu lǐ ná zhe zhì zhòu zǔ de kǔ shuǐ ,

Đoạn, thầy tế lễ phải biểu người nữ đứng trước mặt Đức Giê-hô-va, lột trần đầu nàng, để của lễ kỷ niệm trên lòng bàn tay nàng, nghĩa là của lễ chay về sự ghen tương; và thầy tế lễ phải có nước đắng giáng rủa sả trong tay mình.

:『

yào jiào fù rén qǐ shì , duì tā shuō :『 ruò méi yǒu rén yǔ nǐ xíng yín , yě wèi céng bèi zhe zhàng fu zuò wū huì de shì , nǐ jiù miǎn shòu zhè zhì zhòu zǔ kǔ shuǐ de zāi 。

Thầy tế lễ phải bắt người nữ thề, và nói cùng nàng rằng: Nếu chẳng một người nam nào nằm cùng ngươi, và nếu đang dưới quyền chồng ngươi không có lỗi đạo và không bị ô uế, thì chẳng phải mắc một điều hại nào của nước đắng giáng rủa sả nầy.

nǐ ruò bèi zhe zhàng fu xíng le wū huì de shì , zài nǐ zhàng fu yǐ wài yǒu rén yǔ nǐ xíng yín ,

Còn nếu đang dưới quyền chồng, mà ngươi lỗi đạo; nếu ngươi bị ô uế, và nếu một người nào khác hơn chồng đã nằm cùng ngươi

,)使

( jì sī jiào fù rén fā zhòu qǐ shì ,) yuàn yē hé huá jiào nǐ dà tuǐ xiāo shòu , dù fù fā zhàng , shǐ nǐ zài nǐ mín zhōng bèi rén zhòu zǔ , chéng le shì yǔ ;

bấy giờ thầy tế lễ phải bắt người nữ lấy một lời thề trù ẻo mà thề, và nói cùng nàng rằng: Cầu Đức Giê-hô-va khiến cho ngươi trở nên một mầm rủa sả và trù ẻo giữa vòng dân sự ngươi, làm cho ngươi ốm lòi hông và phình bụng lên;

。』:『。』

bìng qiě zhè zhì zhòu zǔ de shuǐ rù nǐ de cháng zhōng , yào jiào nǐ de dù fù fā zhàng , dà tuǐ xiāo shòu 。』 fù rén yào huí dá shuō :『 ā men , ā men 。』

nước đắng giáng rủa sả nầy khá chun vào ruột gan làm cho bụng ngươi phình lên và ốm lòi hông. Người nữ sẽ nói rằng: A-men, a-men!

「 jì sī yào xiě zhè zhòu zǔ de huà , jiāng suǒ xiě de zì mǒ zài kǔ shuǐ lǐ ,

Kế đó, thầy tế lễ phải viết các lời trù ẻo nầy trong một cuốn sách, rồi lấy nước đắng bôi đi.

yòu jiào fù rén hē zhè zhì zhòu zǔ de kǔ shuǐ ; zhè shuǐ yào jìn rù tā lǐ miàn biàn kǔ le 。

Thầy tế lễ sẽ biểu người nữ uống nước đắng giáng rủa sả, nước đắng giáng rủa sả sẽ vào trong mình nàng đặng làm cay đắng cho nàng.

jì sī yào cóng fù rén de shǒu zhōng qǔ nà yí hèn de sù jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo , ná dào tán qián ;

Đoạn, thầy tế lễ sẽ lấy khỏi tay người nữ của lễ chay về sự ghen tương, đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va và dâng lên trên bàn thờ.

yòu yào cóng sù jì zhōng qǔ chū yì bǎ , zuò wéi zhè shì de jì niàn , shāo zài tán shàng , rán hòu jiào fù rén hē zhè shuǐ 。

Rồi lấy một nắm của lễ chay kỷ niệm và xông trên bàn thờ; kế biểu người nữ uống nước đắng.

便

jiào tā hē le yǐ hòu , tā ruò bèi diàn wū , dé zuì le zhàng fū , zhè zhì zhòu zǔ de shuǐ bì jìn rù tā lǐ miàn biàn kǔ le , tā de dù fù jiù yào fā zhàng , dà tuǐ jiù yào xiāo shòu , nà fù rén biàn yào zài tā mín zhōng bèi rén zhòu zǔ 。

Vả, khi nào thầy tế lễ biểu người uống nước đắng rồi, nếu quả người có bị ô uế phạm tội bất chánh cùng chồng mình, thì nước đắng giáng rủa sả sẽ vào mình làm cay đắng cho nàng, bụng nàng sẽ phình lên, hông nàng ốm lòi, và người nữ nầy sẽ làm một mầm rủa sả giữa vòng dân sự mình.

怀

ruò fù rén méi yǒu bèi diàn wū , què shì qīng jié de , jiù yào miǎn shòu zhè zāi , qiě yào huái yùn 。

Còn nếu người nữ không bị ô uế, vẫn thanh sạch, thì nàng sẽ chẳng bị một điều hại nào, và sẽ sanh con.

「 qī zǐ bèi zhe zhàng fu xíng le wū huì de shì ,

Đó là luật lệ về sự ghen tương khi một người đàn bà, ở dưới quyền chồng mình, lỗi đạo và bị ô uế;

huò shì rén shēng le yí hèn de xīn , yí hèn tā de qī , jiù yǒu zhè yí hèn de tiáo lì 。 nà shí tā yào jiào fù rén zhàn zài yē hé huá miàn qián , jì sī yào zài tā shēn shàng zhào zhè tiáo lì ér xíng 。

hoặc khi nào tánh ghen phát sanh nơi người chồng mà ghen vợ mình: người phải đem vợ đến trước mặt Đức Giê-hô-va, và thầy tế lễ sẽ làm cho nàng hết thảy điều chi luật lệ nầy truyền dạy.

。」

nán rén jiù wèi wú zuì , fù rén bì dān dāng zì jǐ de zuì niè 。」

Người chồng sẽ vô tội, còn người đàn bà đó sẽ mang lấy tội mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.