DÂN SỐ 6
「你晓谕以色列人说:无论男女许了特别的愿,就是拿细耳人的愿 ,要离俗归耶和华。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : wú lùn nán nǚ xǔ le tè bié de yuàn , jiù shì ná xì ěr rén de yuàn , yào lí sú guī yē hé huá 。
Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Bất luận người nam hay nữ, khi hứa nguyện Na-xi-rê đặng biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va,
他就要远离清酒浓酒,也不可喝什么清酒浓酒做的醋;不可喝什么葡萄汁,也不可吃鲜葡萄和干葡萄。
tā jiù yào yuǎn lí qīng jiǔ nóng jiǔ , yě bù kě hē shén me qīng jiǔ nóng jiǔ zuò de cù ; bù kě hē shén me pú táo zhī , yě bù kě chī xiān pú táo hé gān pú táo 。
thì phải kiêng cữ rượu và vật uống say; chẳng nên uống hoặc giấm rượu, hoặc giấm của vật uống say; lại cũng chẳng nên uống một thứ nước nào bằng trái nho, hay là ăn nho tươi, hoặc nho khô.
在一切离俗的日子,凡葡萄树上结的,自核至皮所做的物,都不可吃。
zài yí qiè lí sú de rì zǐ , fán pú táo shù shàng jié de , zì hé zhì pí suǒ zuò de wù , dōu bù kě chī 。
Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra, chớ ăn món chi của nho sanh sản hết, từ hột đến da.
「在他一切许愿离俗的日子,不可用剃头刀剃头,要由发绺长长了。他要圣洁,直到离俗归耶和华的日子满了。
「 zài tā yí qiè xǔ yuàn lí sú de rì zi , bù kě yòng tì tóu dāo tì tóu , yào yóu fā liǔ cháng cháng le 。 tā yào shèng jié , zhí dào lí sú guī yē hé huá de rì zi mǎn le 。
Trọn trong lúc hứa nguyện Na-xi-rê mình, chớ nên dùng dao cạo đầu; người sẽ nên thánh, và phải để tóc mọc cho đến chừng nào k” biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va đã được mãn.
在他离俗归耶和华的一切日子,不可挨近死尸。
zài tā lí sú guī yē hé huá de yí qiè rì zi , bù kě āi jìn sǐ shī 。
Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va chớ đến gần người chết.
他的父母或是弟兄姊妹死了的时候,他不可因他们使自己不洁净,因为那离俗归 神的凭据是在他头上。
tā de fù mǔ huò shì dì xiong zǐ mèi sǐ le de shí hòu , tā bù kě yīn tā men shǐ zì jǐ bù jié jìng , yīn wèi nà lí sú guī shén de píng jù shì zài tā tóu shàng 。
Người chớ vì cha hoặc vì mẹ, vì anh hoặc vì chị đã chết, mà làm cho mình bị ô uế, vì dấu chỉ sự biệt riêng ra cho Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người.
在他一切离俗的日子是归耶和华为圣。
zài tā yí qiè lí sú de rì zi shì guī yē hé huá wèi shèng 。
Trọn trong lúc hứa nguyện Na-xi-rê, người được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
「若在他旁边忽然有人死了,以致沾染了他离俗的头,他要在第七日,得洁净的时候,剃头。
「 ruò zài tā páng biān hū rán yǒu rén sǐ le , yǐ zhì zhān rǎn le tā lí sú de tóu , tā yào zài dì qī rì , dé jié jìng de shí hòu , tì tóu 。
Nếu ai chết thình lình gần bên người, làm cho ô uế đầu mình đã biệt riêng ra thánh, thì phải cạo đầu mình trong ngày được sạch, tức là ngày thứ bảy;
第八日,他要把两只斑鸠或两只雏鸽带到会幕门口,交给祭司。
dì bā rì , tā yào bǎ liǎng zhī bān jiū huò liǎng zhī chú gē dài dào huì mù mén kǒu , jiāo gěi jì sī 。
qua ngày thứ tám, người phải đem hai chim cu hay là hai bò câu con đến cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc.
祭司要献一只作赎罪祭,一只作燔祭,为他赎那因死尸而有的罪,并要当日使他的头成为圣洁。
jì sī yào xiàn yì zhī zuò shú zuì jì , yì zhī zuò fán jì , wèi tā shú nà yīn sǐ shī ér yǒu de zuì , bìng yào dāng rì shǐ tā de tóu chéng wéi shèng jié 。
Thầy tế lễ sẽ dâng con nầy làm của lễ chuộc tội, con kia làm của lễ thiêu, và chuộc tội cho người đã phạm, vì cớ xác chết. Vậy, trong ngày đó người sẽ biệt đầu mình riêng ra thánh.
他要另选离俗归耶和华的日子,又要牵一只一岁的公羊羔来作赎愆祭;但先前的日子要归徒然,因为他在离俗之间被玷污了。
tā yào lìng xuǎn lí sú guī yē hé huá de rì zi , yòu yào qiān yì zhī yí suì de gōng yáng gāo lái zuò shú qiān jì ; dàn xiān qián de rì zi yào guī tú rán , yīn wèi tā zài lí sú zhī jiān bèi diàn wū le 。
Thế thì, người phải biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va những ngày về nguyện Na-xi-rê mình lại, và dâng một con chiên đực giáp năm làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và những ngày trước không kể nữa, vì sự Na-xi-rê mình đã bị ô uế.
「拿细耳人满了离俗的日子乃有这条例:人要领他到会幕门口,
「 ná xì ěr rén mǎn le lí sú de rì zi nǎi yǒu zhè tiáo lì : rén yào lǐng tā dào huì mù mén kǒu ,
Nầy là luật lệ về người Na-xi-rê: Khi nào những ngày Na-xi-rê mình đã mãn, người ta phải đem người đến tại cửa hội mạc;
他要将供物奉给耶和华,就是一只没有残疾、一岁的公羊羔作燔祭,一只没有残疾、一岁的母羊羔作赎罪祭,和一只没有残疾的公绵羊作平安祭,
tā yào jiāng gòng wù fèng gěi yē hé huá , jiù shì yì zhī méi yǒu cán jí 、 yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì , yì zhī méi yǒu cán jí 、 yí suì de mǔ yáng gāo zuò shú zuì jì , hé yì zhī méi yǒu cán jí de gōng mián yáng zuò píng ān jì ,
người phải dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va, tức là một con chiên con giáp năm không tì vít, làm của lễ thiêu, một con chiên cái giáp năm không tì vít, làm của lễ chuộc tội, và một con chiên đực không tì vít, làm của lễ thù ân;
并一筐子无酵调油的细面饼,与抹油的无酵薄饼,并同献的素祭和奠祭。
bìng yì kuāng zǐ wú jiào tiáo yóu de xì miàn bǐng , yǔ mǒ yóu de wú jiào báo bǐng , bìng tóng xiàn de sù jì hé diàn jì 。
một giỏ bánh không men bằng bột lọc, bánh nhỏ tưới dầu, bánh tráng không men thoa dầu, luôn với của lễ chay và lễ quán cặp theo các lễ kia.
祭司要在耶和华面前献那人的赎罪祭和燔祭;
jì sī yào zài yē hé huá miàn qián xiàn nà rén de shú zuì jì hé fán jì ;
Thầy tế lễ sẽ đem những của lễ nầy đến trước mặt Đức Giê-hô-va, và dâng của lễ chuộc tội cùng của lễ thiêu của người;
也要把那只公羊和那筐无酵饼献给耶和华作平安祭,又要将同献的素祭和奠祭献上。
yě yào bǎ nà zhī gōng yáng hé nà kuāng wú jiào bǐng xiàn gěi yē hé huá zuò píng ān jì , yòu yào jiāng tóng xiàn de sù jì hé diàn jì xiàn shàng 。
rồi ngoại trừ giỏ bánh không men, dâng luôn con chiên đực làm của lễ thù ân, cùng dâng của lễ chay và lễ quán của người.
拿细耳人要在会幕门口剃离俗的头,把离俗头上的发放在平安祭下的火上。
ná xì ěr rén yào zài huì mù mén kǒu tì lí sú de tóu , bǎ lí sú tóu shàng de fā fàng zài píng ān jì xià de huǒ shàng 。
Tại cửa hội mạc, người Na-xi-rê phải cạo đầu mình đã biệt riêng ra, lấy tóc bỏ vào lửa dưới của lễ thù ân.
他剃了以后,祭司就要取那已煮的公羊一条前腿,又从筐子里取一个无酵饼和一个无酵薄饼,都放在他手上。
tā tì le yǐ hòu , jì sī jiù yào qǔ nà yǐ zhǔ de gōng yáng yì tiáo qián tuǐ , yòu cóng kuāng zǐ lǐ qǔ yí gè wú jiào bǐng hé yí gè wú jiào báo bǐng , dōu fàng zài tā shǒu shàng 。
Sau khi người Na-xi-rê cạo đầu rồi, thầy tế lễ sẽ lấy cái vai chín của chiên đực, một cái bánh nhỏ không men trong giỏ, một bánh tráng không men và để trong lòng hai bàn tay người,
祭司要拿这些作为摇祭,在耶和华面前摇一摇;这与所摇的胸、所举的腿同为圣物,归给祭司。然后拿细耳人可以喝酒。
jì sī yào ná zhè xiē zuò wéi yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo ; zhè yǔ suǒ yáo de xiōng 、 suǒ jǔ de tuǐ tóng wèi shèng wù , guī gěi jì sī 。 rán hòu ná xì ěr rén kě yǐ hē jiǔ 。
rồi đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va: ấy là một vật thánh về thầy tế lễ với cái o đưa qua đưa lại và cái giò dâng giơ lên. Kế đó, người Na-xi-rê được phép uống rượu.
「许愿的拿细耳人为离俗所献的供物,和他以外所能得的献给耶和华,就有这条例。他怎样许愿就当照离俗的条例行。」
「 xǔ yuàn de ná xì ěr rén wéi lí sú suǒ xiàn de gòng wù , hé tā yǐ wài suǒ néng dé de xiàn gěi yē hé huá , jiù yǒu zhè tiáo lì 。 tā zěn yàng xǔ yuàn jiù dāng zhào lí sú de tiáo lì xíng 。」
Đó là luật lệ về người Na-xi-rê đã hứa nguyện, và đây là của lễ người phải dâng cho Đức Giê-hô-va về nguyện Na-xi-rê mình, ngoại trừ của lễ nào người có thể dâng thêm. Người phải theo luật lệ về sự Na-xi-rê mình mà làm theo lời hứa nguyện của mình vậy.
「你告诉亚伦和他儿子说:你们要这样为以色列人祝福,说:
「 nǐ gào sù yà lún hé tā ér zi shuō : nǐ men yào zhè yàng wèi yǐ sè liè rén zhù fú , shuō :
Hãy nói cùng A-rôn và các con trai người mà rằng: Các ngươi phải chúc phước cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy:
『愿耶和华赐福给你,保护你。
『 yuàn yē hé huá cì fú gěi nǐ , bǎo hù nǐ 。
Cầu xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi và phù hộ ngươi!
愿耶和华使他的脸光照你,赐恩给你。
yuàn yē hé huá shǐ tā de liǎn guāng zhào nǐ , cì ēn gěi nǐ 。
Cầu xin Đức Giê-hô-va chiếu sáng mặt Ngài trên ngươi, và làm ơn cho ngươi!
愿耶和华向你仰脸,赐你平安。』
yuàn yē hé huá xiàng nǐ yǎng liǎn , cì nǐ píng ān 。』
Cầu xin Đức Giê-hô-va đoái xem ngươi và ban bình an cho ngươi!
他们要如此奉我的名为以色列人祝福;我也要赐福给他们。」
tā men yào rú cǐ fèng wǒ de míng wèi yǐ sè liè rén zhù fú ; wǒ yě yào cì fú gěi tā men 。」
Họ phải đặt danh ta trên dân Y-sơ-ra-ên như vầy, thì ta đây sẽ ban phước cho dân đó.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.