中文圣经

DÂN SỐ 7

đã biết 0/242

西使使

mó xī lì wán le zhàng mù , jiù bǎ zhàng mù yòng gāo mǒ le , shǐ tā chéng shèng , yòu bǎ qí zhōng de qì jù hé tán , bìng tán shàng de qì jù , dōu mǒ le , shǐ tā chéng shèng 。

Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,

dāng tiān , yǐ sè liè de zhòng shǒu lǐng , jiù shì gè zú de zú zhǎng , dōu lái fèng xiàn 。 tā men shì gè zhī pài de shǒu lǐng , guǎn lǐ nà xiē bèi shù de rén 。

thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.

tā men bǎ zì jǐ de gòng wù sòng dào yē hé huá miàn qián , jiù shì liù liàng péng zǐ chē hé shí èr zhī gōng niú 。 měi liǎng gè shǒu lǐng fèng xiàn yí liàng chē , měi shǒu lǐng fèng xiàn yì zhī niú 。 tā men bǎ zhè xiē dōu fèng dào zhàng mù qián 。

Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,

使。」

「 nǐ yào shōu xià zhè xiē , hǎo zuò huì mù de shǐ yòng , dōu yào zhào lì wèi rén suǒ bàn de shì jiāo gěi tā men 。」

tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.

西

yú shì mó xī shōu le chē hé niú , jiāo gěi lì wèi rén ,

Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.

bǎ liǎng liàng chē , sì zhī niú , zhào gé shùn zǐ sūn suǒ bàn de shì jiāo gěi tā men ,

Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.

yòu bǎ sì liàng chē , bā zhī niú , zhào mǐ lā lì zǐ sūn suǒ bàn de shì jiāo gěi tā men ; tā men dōu zài jì sī yà lún de ér zi yǐ tā mǎ shǒu xià 。

Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.

dàn chē yǔ niú dōu méi yǒu jiāo gěi gē xiá zǐ sūn ; yīn wèi tā men bàn de shì shèng suǒ de shì , zài jiān tóu shàng tái shèng wù 。

Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.

yòng gāo mǒ tán de rì zǐ , shǒu lǐng dōu lái xíng fèng xiàn tán de lǐ , zhòng shǒu lǐng jiù zài tán qián xiàn gòng wù 。

Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.

西:「。」

yē hé huá duì mó xī shuō :「 zhòng shǒu lǐng wèi xíng fèng xiàn tán de lǐ , yào měi tiān yí gè shǒu lǐng lái xiàn gòng wù 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.

tóu yí rì xiàn gòng wù de shì yóu dà zhī pài de yà mǐ ná dá de ér zi ná shùn 。

Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì yà mǐ ná dá ér zi ná shùn de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.

dì èr rì lái xiàn de shì yǐ sà jiā zǐ sūn de shǒu lǐng 、 sū yā de ér zi ná tǎn yè 。

Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.

tā xiàn wèi gòng wù de shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì sū yā ér zi ná tǎn yè de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.

西

dì sān rì lái xiàn de shì xī bù lún zǐ sūn de shǒu lǐng 、 xī lún de ér zi yǐ lì yā 。

Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì xī lún ér zi yǐ lì yā de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.

便

dì sì rì lái xiàn de shì lǚ biàn zǐ sūn de shǒu lǐng 、 shì diū ěr de ér zi yǐ lì xu 。

Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì shì diū ěr de ér zi yǐ lì xu de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.

西

dì wǔ rì lái xiàn de shì xī miǎn zǐ sūn de shǒu lǐng 、 sū lì shā dài de ér zi shì lù miè 。

Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì sū lì shā dài ér zi shì lù miè de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.

dì liù rì lái xiàn de shì jiā dé zǐ sūn de shǒu lǐng 、 diū ěr de ér zi yǐ lì yǎ sà 。

Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì diū ěr de ér zi yǐ lì yǎ sà de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.

dì qī rì lái xiàn de shì yǐ fǎ lián zǐ sūn de shǒu lǐng 、 yà mǐ hū de ér zi yǐ lì shā mǎ 。

Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì yà mǐ hū ér zi yǐ lì shā mǎ de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.

西

dì bā rì lái xiàn de shì mǎ ná xī zǐ sūn de shǒu lǐng 、 bǐ dà xu de ér zi jiā mǎ liè 。

Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì bǐ dà xu ér zi jiā mǎ liè de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.

便

dì jiǔ rì lái xiàn de shì biàn yǎ mǐn zǐ sūn de shǒu lǐng 、 jī duō ní de ér zi yà bǐ dàn 。

Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì jī duō ní ér zi yà bǐ dàn de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.

dì shí rì lái xiàn de shì dàn zǐ sūn de shǒu lǐng 、 yà mǐ shā dài de ér zi yà xī yǐ xiè 。

Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì yà mǐ shā dài ér zi yà xī yǐ xiè de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.

dì shí yī rì lái xiàn de shì yà shè zǐ sūn de shǒu lǐng 、 é lán de ér zi pà jié 。

Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì é lán ér zi pà jié de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.

dì shí èr rì lái xiàn de shì ná fú tā lì zǐ sūn de shǒu lǐng 、 yǐ nán ér zi yà xī lā 。

Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.

tā de gòng wù shì : yí gè yín pán zi , zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , yí gè yín wǎn , zhòng qī shí shè kè lè , dōu shì àn shèng suǒ de píng , yě dōu shèng mǎn le tiáo yóu de xì miàn zuò sù jì ;

Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;

yí gè jīn yú , zhòng shí shè kè lè , shèng mǎn le xiāng ;

một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;

yì zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , yì zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò fán jì ;

một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;

yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì ;

một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

liǎng zhī gōng niú , wǔ zhī gōng mián yáng , wǔ zhī gōng shān yáng , wǔ zhī yí suì de gōng yáng gāo zuò píng ān jì 。 zhè shì yǐ nán ér zi yà xī lā de gòng wù 。

và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.

yòng gāo mǒ tán de rì zi , yǐ sè liè de zhòng shǒu lǐng wèi xíng xiàn tán zhī lǐ suǒ xiàn de shì : yín pán zi shí èr gè , yín wǎn shí èr gè , jīn yú shí èr gè ;

Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;

měi pán zi zhòng yì bǎi sān shí shè kè lè , měi wǎn zhòng qī shí shè kè lè 。 yí qiè qì mǐn de yín zi , àn shèng suǒ de píng , gòng yǒu èr qiān sì bǎi shè kè lè 。

mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.

shí èr gè jīn yú shèng mǎn le xiāng , àn shèng suǒ de píng , měi yú zhòng shí shè kè lè , suǒ yǒu de jīn zǐ gòng yì bǎi èr shí shè kè lè 。

Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.

zuò fán jì de , gòng yǒu gōng niú shí èr zhī , gōng yáng shí èr zhī , yí suì de gōng yáng gāo shí èr zhī , bìng tóng xiàn de sù jì zuò shú zuì jì de gōng shān yáng shí èr zhī ;

Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.

zuò píng ān jì de , gòng yǒu gōng niú èr shí sì zhī , gōng mián yáng liù shí zhī , gōng shān yáng liù shí zhī , yí suì de gōng yáng gāo liù shí zhī 。 zhè jiù shì yòng gāo mǒ tán zhī hòu , wèi xíng fèng xiàn tán zhī lǐ suǒ xiàn de 。

Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.

西

mó xī jìn huì mù yào yǔ yē hé huá shuō huà de shí hòu , tīng jiàn fǎ guì de shī ēn zuò yǐ shàng 、 èr jī lù bó zhōng jiān yǒu yǔ tā shuō huà de shēng yīn , jiù shì yē hé huá yǔ tā shuō huà 。

Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.