中文圣经

TÍT 3

đã biết 0/197

nǐ yào tí xǐng zhòng rén , jiào tā men shùn fú zuò guān de 、 zhǎng quán de , zūn tā de mìng , yù bèi xíng gè yàng de shàn shì 。

Hãy nhắc lại cho các tín đồ phải vâng phục những bậc cầm quyền chấp chánh, phải vâng lời các bậc ấy, sẵn sàng làm mọi việc lành,

bú yào huǐ bàng , bú yào zhēng jìng , zǒng yào hé píng , xiàng zhòng rén dà xiǎn wēn róu 。

chớ nói xấu ai, chớ tranh cạnh, hãy dong thứ, đối với mọi người tỏ ra một cách mềm mại trọn vẹn.

wǒ men cóng qián yě shì wú zhī 、 bèi nì 、 shòu mí huò 、 fú shì gè yàng sī yù , hé yàn lè , cháng cún è dú jí dù de xīn , shì kě hèn de , yòu shì bǐ cǐ xiāng hèn 。

Vì chưng chúng ta ngày trước cũng ngu muội, bội nghịch, bị lừa dối, bị đủ thứ tình dục dâm dật sai khiến, sống trong sự hung ác tham lam, đáng bị người ta ghét và tự chúng ta cũng ghét lẫn nhau.

dàn dào le shén — wǒ men jiù zhǔ de ēn cí hé tā xiàng rén suǒ shī de cí ài xiǎn míng de shí hòu ,

Nhưng từ khi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, và tình thương yêu của Ngài đối với mọi người ta đã được bày ra, thì Ngài cứu chúng ta,

便

tā biàn jiù le wǒ men ; bìng bú shì yīn wǒ men zì jǐ suǒ xíng de yì , nǎi shì zhào tā de lián mǐn , jiè zhe chóng shēng de xǐ hé shèng líng de gēng xīn 。

không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng thương xót Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự đổi mới của Đức Thánh Linh

shèng líng jiù shì shén jiè zhe yē sū jī dū — wǒ men jiù zhǔ hòu hòu jiāo guàn zài wǒ men shēn shàng de ,

mà Ngài đã rải ra trên chúng ta cách dư dật bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta;

hǎo jiào wǒ men yīn tā de ēn dé chēng wéi yì , kě yǐ píng zhe yǒng shēng de pàn wàng chéng wéi hòu sì 。

hầu cho chúng ta nhờ ơn Ngài được xưng công bình, trở nên con kế tự của Ngài trong sự trông cậy của sự sống đời đời.

使

zhè huà shì kě xìn de 。 wǒ yě yuàn nǐ bǎ zhè xiē shì qiè qiè shí shí dì jiǎng míng , shǐ nà xiē yǐ xìn shén de rén liú xīn zuò zhèng jīng shì yè 。 zhè dōu shì měi shì , bìng qiě yǔ rén yǒu yì 。

Lời nầy là chắc chắn, ta muốn con nói quyết sự đó, hầu cho những kẻ đã tin Đức Chúa Trời lo chăm chỉ làm việc lành: đó là điều tốt lành và có ích cho mọi người.

yào yuǎn bì wú zhī de biàn lùn hé jiā pǔ de kōng tán , yǐ jí fēn zhēng , bìng yīn lǜ fǎ ér qǐ de zhēng jìng , yīn wèi zhè dōu shì xū wàng wú yì de 。

Nhưng hãy lánh những điều cãi lẽ dại dột, những gia phổ, những sự cạnh tranh nghị luận về luật pháp, vì mấy sự đó đều là vô ích và hư không.

fēn mén jié dǎng de rén , jǐng jiè guò yì liǎng cì , jiù yào qì jué tā 。

Sau khi mình đã khuyên bảo kẻ theo tà giáo một hai lần rồi, thì hãy lánh họ,

yīn wèi zhī dào zhè děng rén yǐ jīng bèi dào , fàn le zuì , zì jǐ míng zhī bú shì , hái shì qù zuò 。

vì biết rằng người như thế đã bội nghịch mà cứ phạm tội, thì tự đoán phạt lấy mình.

wǒ dǎ fā yà tí mǎ huò shì tuī jī gǔ dào nǐ nà lǐ qù de shí hòu , nǐ yào gǎn jǐn wǎng ní gē pō lǐ qù jiàn wǒ , yīn wèi wǒ yǐ jīng dìng yì zài nà lǐ guò dōng 。

Đến chừng ta sẽ sai A-te-ma hoặc Ti-chi-cơ đến cùng con, thì hãy vội vả sang thành Ni-cô-bô-li nhập với ta; vì ta định qua mùa đông tại đó.

西

nǐ yào gǎn jǐn gěi lǜ shī xī nà hé yà bō luó sòng xíng , jiào tā men méi yǒu quē fá 。

Hãy lo liệu cho Xê-na, là thầy dạy luật, và A-bô-lô, đừng thiếu đồ chi hết, trong khi họ ra đi.

bìng qiě wǒ men de rén yào xué xí zhèng jīng shì yè , yù bèi suǒ xū yòng de , miǎn de bù jié guǒ zǐ 。

Những người bổn đạo ta cũng phải học tập chuyên làm việc lành, đặng giùm giúp khi túng ngặt, hầu cho họ khỏi đưng đi mà không ra trái.

tóng wǒ zài yí chù de rén dōu wèn nǐ ān 。 qǐng dài wèn nà xiē yīn yǒu xìn xīn ài wǒ men de rén ān 。 yuàn ēn huì cháng yǔ nǐ men zhòng rén tóng zài !

Hết thảy những người ở cùng ta gởi lời thăm con. Chào thăm những kẻ yêu chúng ta bởi lòng tin đạo. Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.