中文圣经

CHÂM NGÔN 13

đã biết 0/190

zhì huì zǐ tīng fù qīn de jiào xùn ; xiè màn rén bù tīng zé bèi 。

Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.

rén yīn kǒu suǒ jié de guǒ zǐ , bì xiǎng měi fú ; jiān zhà rén bì zāo qiáng bào 。

Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.

jǐn shǒu kǒu de , dé bǎo shēng mìng ; dà zhāng zuǐ de , bì zhì bài wáng 。

Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.

lǎn duò rén xiàn mù , què wú suǒ dé ; yīn qín rén bì dé fēng yù 。

Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.

yì rén hèn è huǎng yán ; è rén yǒu chòu míng , qiě zhì cán kuì 。

Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.

xíng wéi zhèng zhí de , yǒu gōng yì bǎo shǒu ; fàn zuì de , bèi xié è qīng fù 。

Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.

广

jiǎ zuò fù zú de , què yì wú suǒ yǒu ; zhuāng zuò qióng fá de , què guǎng yǒu cái wù 。

Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.

rén de zī cái shì tā shēng mìng de shú jià ; qióng fá rén què tīng bú jiàn wēi hè de huà 。

Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.

yì rén de guāng míng liàng ; è rén de dēng yào xī miè 。

Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.

jiāo ào zhī qǐ zhēng jìng ; tīng quàn yán de , què yǒu zhì huì 。

Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.

bù láo ér dé zhī cái bì rán xiāo hào ; qín láo jī xù de , bì jiàn jiā zēng 。

Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.

suǒ pàn wàng de chí yán wèi dé , lìng rén xīn yōu ; suǒ yuàn yì de lín dào , què shì shēng mìng shù 。

Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.

miǎo shì xùn yán de , zì qǔ miè wáng ; jìng wèi jiè mìng de , bì dé shàn bào 。

Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.

使

zhì huì rén de fǎ zé shì shēng mìng de quán yuán , kě yǐ shǐ rén lí kāi sǐ wáng de wǎng luó 。

Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.

使

měi hǎo de cōng ming shǐ rén méng ēn ; jiān zhà rén de dào lù qí qū nán xíng 。

Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.

fán tōng dá rén dōu píng zhī shi xíng shì ; yú mèi rén zhāng yáng zì jǐ de yú mèi 。

Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.

使使

jiān è de shǐ zhě bì xiàn zài huò huàn lǐ ; zhōng xìn de shǐ chén nǎi yī rén de liáng yào 。

Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.

qì jué guǎn jiào de , bì zhì pín shòu rǔ ; lǐng shòu zé bèi de , bì dé zūn róng 。

Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.

suǒ yù de chéng jiù , xīn jué gān tián ; yuǎn lí è shì , wèi yú mèi rén suǒ zēng wù 。

Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.

yǔ zhì huì rén tóng háng de , bì dé zhì huì ; hé yú mèi rén zuò bàn de , bì shòu kuī sǔn 。

Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.

huò huàn zhuī gǎn zuì rén ; yì rén bì dé shàn bào 。

Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.

shàn rén gěi zǐ sūn yí liú chǎn yè ; zuì rén wéi yì rén jī cún zī cái 。

Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.

qióng rén gēng zhòng duō dé liáng shí , dàn yīn bú yì , yǒu xiāo miè de 。

Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;

bù rěn yòng zhàng dǎ ér zi de , shì hèn è tā ; téng ài ér zi de , suí shí guǎn jiào 。

Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.

yì rén chī dé bǎo zú ; è rén dù fù quē liáng 。

Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.