中文圣经

CHÂM NGÔN 12

đã biết 0/206

xǐ ài guǎn jiào de , jiù shì xǐ ài zhī shi ; hèn è zé bèi de , què shì chù lèi 。

Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.

shàn rén bì méng yē hé huá de ēn huì ; shè guǐ jì de rén , yē hé huá bì dìng tā de zuì 。

Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.

rén kào è xíng bù néng jiān lì ; yì rén de gēn bì bú dòng yáo 。

Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.

cái dé de fù rén shì zhàng fu de guān miǎn ; yí xiū de fù rén rú tóng xiǔ làn zài tā zhàng fu de gǔ zhōng 。

Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.

yì rén de sī niàn shì gōng píng ; è rén de jì móu shì guǐ zhà 。

Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.

è rén de yán lùn shì mái fú liú rén de xuè ; zhèng zhí rén de kǒu bì zhěng jiù rén 。

Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.

è rén qīng fù , guī yú wú yǒu ; yì rén de jiā bì zhàn dé zhù 。

Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.

rén bì àn zì jǐ de zhì huì bèi chēng zàn ; xīn zhōng guāi miù de , bì bèi miǎo shì 。

Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.

bèi rén qīng jiàn , què yǒu pú rén , qiáng rú zì zūn , quē shǎo shí wù 。

Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.

yì rén gù xī tā shēng chù de mìng ; è rén de lián mǐn yě shì cán rěn 。

Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.

gēng zhǒng zì jǐ tián dì de , bì dé bǎo shí ; zhuī suí xū fú de , què shì wú zhī 。

Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.

è rén xiǎng dé huài rén de wǎng luó ; yì rén de gēn dé yǐ jiē shi 。

Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.

è rén zuǐ zhōng de guò cuò shì zì jǐ de wǎng luó ; dàn yì rén bì tuō lí huàn nàn 。

Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.

rén yīn kǒu suǒ jié de guǒ zǐ , bì bǎo dé měi fú ; rén shǒu suǒ zuò de , bì wèi zì jǐ de bào yìng 。

Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.

yú wàng rén suǒ xíng de , zài zì jǐ yǎn zhōng kàn wèi zhèng zhí ; wéi zhì huì rén kěn tīng rén de quàn jiào 。

Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.

yú wàng rén de nǎo nù lì shí xiǎn lù ; tōng dá rén néng rěn rǔ cáng xiū 。

Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.

shuō chū zhēn huà de , xiǎn míng gōng yì ; zuò jiǎ jiàn zhèng de , xiǎn chū guǐ zhà 。

Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.

shuō huà fú zào de , rú dāo cì rén ; zhì huì rén de shé tou què wèi yī rén de liáng yào 。

Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.

kǒu tǔ zhēn yán , yǒng yuǎn jiān lì ; shé shuō huǎng huà , zhī cún piàn shí 。

Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.

便

tú móu è shì de , xīn cún guǐ zhà ; quàn rén hé mù de , biàn dé xǐ lè 。

Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.

yì rén bù zāo zāi hài ; è rén mǎn shòu huò huàn 。

Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.

shuō huǎng yán de zuǐ wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; xíng shì chéng shí de , wèi tā suǒ xǐ yuè 。

Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.

tōng dá rén yǐn cáng zhī shi ; yú mèi rén de xīn zhāng xiǎn yú mèi 。

Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.

yīn qín rén de shǒu bì zhǎng quán ; lǎn duò de rén bì fú kǔ 。

Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.

使

rén xīn yōu lǜ , qū ér bù shēn ; yí jù liáng yán , shǐ xīn huān lè 。

Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.

yì rén yǐn dǎo tā de lín shè ; è rén de dào jiào rén shī mí 。

Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.

lǎn duò de rén bù kǎo dǎ liè suǒ dé de ; yīn qín de rén què dé bǎo guì de cái wù 。

Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.

zài gōng yì de dào shàng yǒu shēng mìng ; qí lù zhī zhōng bìng wú sǐ wáng 。

Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.