中文圣经

CHÂM NGÔN 19

đã biết 0/222

xíng wéi chún zhèng de pín qióng rén shèng guò guāi miù yú wàng de fù zú rén 。

Thà người nghèo khổ ăn ở thanh liêm, Còn hơn là kẻ có môi miệng gian tà và là một kẻ ngây dại.

xīn wú zhī shi de , nǎi wèi bú shàn ; jiǎo bù jí kuài de , nán miǎn fàn zuì 。

Lòng thiếu tri thức ấy chẳng phải một điều hay; Vả kẻ nào vội bước bị vấp phạm.

rén de yú mèi qīng bài tā de dào ; tā de xīn yě bào yuàn yē hé huá 。

Sự ngu dại của người nào làm cho hư hỏng đường lối mình, Và lòng người oán Đức Giê-hô-va.

使

cái wù shǐ péng yǒu zēng duō ; dàn qióng rén péng yǒu yuǎn lí 。

Sự giàu có kết nhiều bậu bạn; Còn kẻ khó khăn dầu bạn cũng lìa bỏ.

zuò jiǎ jiàn zhèng de , bì bù miǎn shòu fá ; tǔ chū huǎng yán de , zhōng bù néng táo tuō 。

Chứng gian nào chẳng bị phạt; Và kẻ buông điều giả dối không sao thoát khỏi.

hǎo shī sàn de , yǒu duō rén qiú tā de ēn qíng ; ài sòng lǐ de , rén dōu wèi tā de péng yǒu 。

Có nhiều kẻ tìm ơn người rộng rãi; Và mỗi người đều là bằng hữu của kẻ hay ban lễ vật.

pín qióng rén , dì xiong dōu hèn tā ; hé kuàng tā de péng yǒu , gèng yuǎn lí tā ! tā yòng yán yǔ zhuī suí , tā men què zǒu le 。

Hết thảy anh em ruột của kẻ nghèo đều ghét người; Phương chi bậu bạn sẽ lìa xa khỏi người! Người lấy lời đuổi theo chúng, chúng chẳng còn đó nữa!

dé zhe zhì huì de , ài xī shēng mìng ; bǎo shǒu cōng ming de , bì dé hǎo chù 。

Ai có được sự khôn ngoan thương mến linh hồn mình; Còn ai giữ lấy sự thông sáng tìm được phước hạnh.

zuò jiǎ jiàn zhèng de , bù miǎn shòu fá ; tǔ chū huǎng yán de , yě bì miè wáng 。

Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị phạt; Và kẻ buông lời giả dối sẽ bị hư mất.

yú mèi rén yàn lè dù rì shì bù hé yí de ; hé kuàng pú rén guǎn xiá wáng zǐ ne ?

Aên ở sung sướng chẳng xứng hiệp cho kẻ ngu muội; Phương chi kẻ tôi mọi cai trị các hoàng tử!

便耀

rén yǒu jiàn shi jiù bù qīng yì fā nù ; kuān shù rén de guò shī biàn shì zì jǐ de róng yào 。

Sự khôn ngoan của người khiến cho người chậm nóng giận; Và người lấy làm danh dự mà bỏ qua tội phạm.

忿

wáng de fèn nù hǎo xiàng shī zi hǒu jiào ; tā de ēn diǎn què rú cǎo shàng de gān lù 。

Vua thạnh nộ khác nào sư tử gầm thét; Còn ân dịch người như sương móc xuống trên đồng cỏ.

yú mèi de ér zi shì fù qīn de huò huàn ; qī zǐ de zhēng chǎo rú yǔ lián lián dī lòu 。

Con trai ngu muội là tai họa cho cha nó; Và sự tranh cãi của người vợ vốn một máng xối hằng chảy luôn.

fáng wū qián cái shì zǔ zōng suǒ yí liú de ; wéi yǒu xián huì de qī shì yē hé huá suǒ cì de 。

Nhà cửa và tài sản là cơ nghiệp của tổ phụ để lại; Còn một người vợ khôn ngoan do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.

使饿

lǎn duò shǐ rén chén shuì ; xiè dài de rén bì shòu jī è 。

Sự biếng nhác làm cho ngủ mê; Và linh hồn trễ nải sẽ bị đói khát.

jǐn shǒu jiè mìng de , bǎo quán shēng mìng ; qīng hū jǐ lù de , bì zhì sǐ wáng 。

Ai gìn giữ điều răn, gìn giữ lấy linh hồn mình; Nhưng kẻ nào không coi chừng đường lối mình sẽ thác.

lián mǐn pín qióng de , jiù shì jiè gěi yē hé huá ; tā de shàn xíng , yē hé huá bì cháng huán 。

Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Đức Giê-hô-va vay mượn; Ngài sẽ báo lại việc ơn lành ấy cho người.

chèn yǒu zhǐ wàng , guǎn jiào nǐ de ér zi ; nǐ de xīn bù kě rèn tā sǐ wáng 。

Hãy sửa phạt con ngươi trong lúc còn sự trông cậy; Nhưng chớ toan lòng giết nó.

bào nù de rén bì shòu xíng fá ; nǐ ruò jiù tā , bì xū zài jiù 。

Người hay nóng giận dữ tợn, sẽ phải mang hình; Vì nếu con giải cứu hắn, ắt phải giải cứu lại nữa.

使

nǐ yào tīng quàn jiào , shòu xùn huì , shǐ nǐ zhōng jiǔ yǒu zhì huì 。

Hay nghe lời khuyên dạy, và tiếp nhận sự giáo hối, Để con được khôn ngoan trong lúc cuối cùng.

rén xīn duō yǒu jì móu ; wéi yǒu yē hé huá de chóu suàn cái néng lì dìng 。

Trong lòng loài người có nhiều mưu kế; Song ý chỉ của Đức Giê-hô-va sẽ thành được.

shī xíng rén cí de , lìng rén ài mù ; qióng rén qiáng rú shuō huǎng yán de 。

Lòng nhân từ của người làm cho người ta yêu chuộng mình; Và người nghèo khổ là hơn kẻ nói dối.

jìng wèi yē hé huá de , dé zhe shēng mìng ; tā bì héng jiǔ zhī zú , bù zāo huò huàn 。

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dẫn đến sự sống, Làm cho người ta được ở thỏa nguyện, không bị tai họa lâm đến.

lǎn duò rén fàng shǒu zài pán zi lǐ , jiù shì xiàng kǒu chè huí , tā yě bù kěn 。

Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Rồi không thèm đem nó lên miệng mình nữa.

biān dǎ xiè màn rén , yú méng rén bì cháng jiàn shi ; zé bèi míng zhé rén , tā jiù míng bái zhī shi 。

Hãy đánh kẻ nhạo báng, thì người ngu dại sẽ trở nên khôn khéo; Khá sửa dạy người thông sáng, ắt người sẽ hiểu điều tri thức.

nüè dài fù qīn 、 niǎn chū mǔ qīn de , shì yí xiū zhì rǔ zhī zǐ 。

Kẻ hãm hại cha mình, và xô đuổi mẹ mình, Là một con trai gây hổ ngươi và chiêu sỉ nhục.

wǒ ér , bù kě tīng le jiào xùn ér yòu piān lí zhī shi de yán yǔ 。

Hỡi con, hãy thôi nghe sự khuyên dạy Khiến cho con lầm lạc cách xa các lời tri thức.

fěi tú zuò jiàn zhèng xì xiào gōng píng ; è rén de kǒu tūn xià zuì niè 。

Chứng gian tà nhạo báng sự công bình; Và miệng kẻ dữ nuốt tội ác.

xíng fá shì wèi xiè màn rén yù bèi de ; biān dǎ shì wèi yú mèi rén de bèi yù bèi de 。

Sự xét đoán dự bị cho kẻ nhạo báng; Và roi vọt sắm sửa cho lưng kẻ ngu muội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.