中文圣经

CHÂM NGÔN 20

đã biết 0/240

使使

jiǔ néng shǐ rén xiè màn , nóng jiǔ shǐ rén xuān rǎng ; fán yīn jiǔ cuò wù de , jiù wú zhì huì 。

Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.

wáng de wēi hè rú tóng shī zi hǒu jiào ; rě dòng tā nù de , shì zì hài jǐ mìng 。

Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.

yuǎn lí fēn zhēng shì rén de zūn róng ; yú wàng rén dōu ài zhēng nào 。

Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.

lǎn duò rén yīn dōng hán bù kěn gēng zhòng , dào shōu gē de shí hòu , tā bì tǎo fàn ér wú suǒ dé 。

Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.

怀

rén xīn huái cáng móu lüè , hǎo xiàng shēn shuǐ , wéi míng zhé rén cái néng jí yǐn chū lái 。

Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.

rén duō shù shuō zì jǐ de rén cí , dàn zhōng xìn rén shuí néng yù zhe ne ?

Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?

xíng wéi chún zhèng de yì rén , tā de zǐ sūn shì yǒu fú de !

Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!

wáng zuò zài shěn pàn de wèi shàng , yǐ yǎn mù qū sàn zhū è 。

Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.

shuí néng shuō , wǒ jié jìng le wǒ de xīn , wǒ tuō jìng le wǒ de zuì ?

Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?

liǎng yàng de fǎ mǎ , liǎng yàng de shēng dòu , dōu wèi yē hé huá suǒ zēng wù 。

Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.

hái tóng de dòng zuò shì qīng jié , shì zhèng zhí , dōu xiǎn míng tā de běn xìng 。

Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.

néng tīng de ěr , néng kàn de yǎn , dōu shì yē hé huá suǒ zào de 。

Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.

bú yào tān shuì , miǎn zhì pín qióng ; yǎn yào zhēng kāi , nǐ jiù chī bǎo 。

Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.

便

mǎi wù de shuō : bù hǎo , bù hǎo ; jí zhì mǎi qù , tā biàn zì kuā 。

Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.

yǒu jīn zǐ hé xǔ duō zhēn zhū , wéi yǒu zhī shi de zuǐ nǎi wèi guì zhòng de zhēn bǎo 。

Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.

shuí wèi shēng rén zuò bǎo , jiù ná shuí de yī fu ; shuí wèi wài rén zuò bǎo , shuí jiù yào chéng dāng 。

Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.

yǐ xū huǎng ér dé de shí wù , rén jué gān tián ; dàn hòu lái , tā de kǒu bì chōng mǎn chén shā 。

Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.

jì móu dōu píng chóu suàn lì dìng ; dǎ zhàng yào píng zhì móu 。

Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.

wǎng lái chuán shé de , xiè lòu mì shì ; dà zhāng zuǐ de , bù kě yǔ tā jié jiāo 。

Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.

zhòu mà fù mǔ de , tā de dēng bì miè , biàn wèi qī hēi de hēi àn 。

Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.

qǐ chū sù dé de chǎn yè , zhōng jiǔ què bú wèi fú 。

Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.

nǐ bú yào shuō , wǒ yào yǐ è bào è ; yào děng hòu yē hé huá , tā bì zhěng jiù nǐ 。

Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.

liǎng yàng de fǎ mǎ wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; guǐ zhà de tiān píng yě wèi bú shàn 。

Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.

rén de jiǎo bù wèi yē hé huá suǒ dìng ; rén qǐ néng míng bái zì jǐ de lù ne ?

Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?

rén mào shī shuō , zhè shì shèng wù , xǔ yuàn zhī hòu cái chá wèn , jiù shì zì xiàn wǎng luó 。

Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.

zhì huì de wáng bò sàn è rén , yòng liù zhou gǔn yà tā men 。

Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.

rén de líng shì yē hé huá de dēng , jiàn chá rén de xīn fù 。

Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.

wáng yīn rén cí hé chéng shí dé yǐ bǎo quán tā de guó wèi , yě yīn rén cí lì wěn 。

Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.

耀

qiáng zhuàng nǎi shào nián rén de róng yào ; bái fà wèi lǎo nián rén de zūn róng 。

Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.

biān shāng chú jìng rén de zuì è ; zé dǎ néng rù rén de xīn fù 。

Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.