中文圣经

CHÂM NGÔN 21

đã biết 0/242

wáng de xīn zài yē hé huá shǒu zhōng , hǎo xiàng lǒng gōu de shuǐ suí yì liú zhuǎn 。

Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.

rén suǒ xíng de , zài zì jǐ yǎn zhōng dū kàn wèi zhèng ; wéi yǒu yē hé huá héng liáng rén xīn 。

Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.

xíng rén yì gōng píng bǐ xiàn jì gèng méng yē hé huá yuè nà 。

Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.

è rén fā dá , yǎn gāo xīn ào , zhè nǎi shì zuì 。

Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.

yīn qín chóu huà de , zú zhì fēng yù ; xíng shì jí zào de , dōu bì quē fá 。

Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.

yòng guǐ zhà zhī shé qiú cái de , jiù shì zì jǐ qǔ sǐ ; suǒ dé zhī cái nǎi shì chuī lái chuī qù de fú yún 。

Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.

è rén de qiáng bào bì jiāng zì jǐ sǎo chú , yīn tā men bù kěn àn gōng píng xíng shì 。

Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.

fù zuì zhī rén de lù shèn shì wān qū ; zhì yú qīng jié de rén , tā suǒ xíng de nǎi shì zhèng zhí 。

Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.

nìng kě zhù zài fáng dǐng de jiǎo shàng , bú zài kuān kuò de fáng wū yǔ zhēng chǎo de fù rén tóng zhù 。

Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.

è rén de xīn lè rén shòu huò ; tā yǎn bìng bù lián xù lín shè 。

Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.

便

xiè màn de rén shòu xíng fá , yú méng de rén jiù dé zhì huì ; zhì huì rén shòu xùn huì , biàn dé zhī shi 。

Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.

yì rén sī xiǎng è rén de jiā , zhī dào è rén qīng dǎo , bì zhì miè wáng 。

Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.

sāi ěr bù tīng qióng rén āi qiú de , tā jiāng lái hū yù yě bù méng yīng yǔn 。

Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.

怀贿

àn zhōng sòng de lǐ wù wǎn huí nù qì ; huái zhōng chuāi de huì lù zhǐ xī bào nù 。

Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.

使使

bǐng gōng xíng yì shǐ yì rén xǐ lè , shǐ zuò niè de rén bài huài 。

Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.

mí lí tōng dá dào lù de , bì zhù zài yīn hún de huì zhōng 。

Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.

ài yàn lè de , bì zhì qióng fá ; hǎo jiǔ , ài gāo yóu de , bì bú fù zú 。

Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.

è rén zuò le yì rén de shú jià ; jiān zhà rén dài tì zhèng zhí rén 。

Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.

使

nìng kě zhù zài kuàng yě , bù yǔ zhēng chǎo shǐ qì de fù rén tóng zhù 。

Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.

zhì huì rén jiā zhōng jī xù bǎo wù gāo yóu ; yú mèi rén suí dé lái suí tūn xià 。

Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.

zhuī qiú gōng yì rén cí de , jiù xún dé shēng mìng 、 gōng yì , hé zūn róng 。

Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.

zhì huì rén pá shàng yǒng shì de chéng qiáng , qīng fù tā suǒ yǐ kào de jiān lěi 。

Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.

jǐn shǒu kǒu yǔ shé de , jiù bǎo shǒu zì jǐ miǎn shòu zāi nàn 。

Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.

xīn jiāo qì ào de rén míng jiào xiè màn ; tā xíng shì kuáng wàng , dōu chū yú jiāo ào 。

Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.

lǎn duò rén de xīn yuàn jiāng tā shā hài , yīn wèi tā shǒu bù kěn zuò gōng 。

Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.

yǒu zhōng rì tān dé wú yàn de ; yì rén shī shě ér bú lìn xī 。

Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.

è rén de jì wù shì kě zēng de ; hé kuàng tā cún è yì lái xiàn ne ?

Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.

zuò jiǎ jiàn zhèng de bì miè wáng ; wéi yǒu tīng zhēn qíng ér yán de , qí yán cháng cún 。

Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.

è rén liǎn wú xiū chǐ ; zhèng zhí rén xíng shì jiān dìng 。

Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.

méi yǒu rén néng yǐ zhì huì 、 cōng ming 、 móu lüè dí dǎng yē hé huá 。

Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.

mǎ shì wèi dǎ zhàng zhī rì yù bèi de ; dé shèng nǎi zài hū yē hé huá 。

Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.