中文圣经

CHÂM NGÔN 22

đã biết 0/215

měi míng shèng guò dà cái ; ēn chǒng qiáng rú jīn yín 。

Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.

fù hù qióng rén zài shì xiāng yù , dōu wèi yē hé huá suǒ zào 。

Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.

tōng dá rén jiàn huò cáng duǒ ; yú méng rén qián wǎng shòu hài 。

Người khôn ngoan thấy điều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.

jìng wèi yē hé huá xīn cún qiān bēi , jiù dé fù yǒu 、 zūn róng 、 shēng mìng wèi shǎng cì 。

Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Aáy là sự giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.

guāi pì rén de lù shang yǒu jīng jí hé wǎng luó ; bǎo shǒu zì jǐ shēng mìng de , bì yào yuǎn lí 。

Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.

使

jiào yǎng hái tóng , shǐ tā zǒu dāng xíng de dào , jiù shì dào lǎo tā yě bù piān lí 。

Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.

fù hù guǎn xiá qióng rén ; qiàn zhài de shì zhài zhǔ de pú rén 。

Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.

sā zuì niè de , bì shōu zāi huò ; tā chěng nù de zhàng yě bì fèi diào 。

Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.

yǎn mù cí shàn de , jiù bì méng fú , yīn tā jiāng shí wù fēn gěi qióng rén 。

Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.

gǎn chū xiè màn rén , zhēng duān jiù xiāo chú ; fēn zhēng hé xiū rǔ yě bì zhǐ xī 。

Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.

xǐ ài qīng xīn de rén yīn tā zuǐ shàng de ēn yán , wáng bì yǔ tā wèi yǒu 。

Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.

yē hé huá de yǎn mù juàn gù cōng ming rén , què qīng bài jiān zhà rén de yán yǔ 。

Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.

lǎn duò rén shuō : wài tou yǒu shī zi ; wǒ zài jiē shàng jiù bì bèi shā 。

Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.

yín fù de kǒu wèi shēn kēng ; yē hé huá suǒ zēng wù de , bì xiàn zài qí zhōng 。

Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.

yú méng mí zhù hái tóng de xīn , yòng guǎn jiào de zhàng kě yǐ yuǎn yuǎn gǎn chú 。

Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.

qī yā pín qióng wèi yào lì jǐ de , bìng sòng lǐ yǔ fù hù de , dōu bì quē fá 。

Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai cho kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.

nǐ xū cè ěr tīng shòu zhì huì rén de yán yǔ , liú xīn lǐng huì wǒ de zhī shi 。

Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.

便

nǐ ruò xīn zhōng cún jì , zuǐ shàng yǎo dìng , zhè biàn wèi měi 。

Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.

使

wǒ jīn rì yǐ cǐ tè tè zhǐ jiào nǐ , wèi yào shǐ nǐ yǐ kào yē hé huá 。

Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.

móu lüè hé zhī shi de měi shì , wǒ qǐ méi yǒu xiě gěi nǐ ma ?

Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,

使

yào shǐ nǐ zhī dào zhēn yán de shí lǐ , nǐ hǎo jiāng zhēn yán huí fù nà dǎ fā nǐ lái de rén 。

Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?

pín qióng rén , nǐ bù kě yīn tā pín qióng jiù qiǎng duó tā de wù , yě bù kě zài chéng mén kǒu qī yā kùn kǔ rén ;

Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;

yīn yē hé huá bì wèi tā biàn qū ; qiǎng duó tā de , yē hé huá bì duó qǔ nà rén de mìng 。

Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.

hǎo shēng qì de rén , bù kě yǔ tā jié jiāo ; bào nù de rén , bù kě yǔ tā lái wǎng ;

Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,

kǒng pà nǐ xiào fǎ tā de xíng wéi , zì jǐ jiù xiàn zài wǎng luó lǐ 。

E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.

bú yào yǔ rén jī zhǎng , bú yào wèi qiàn zhài de zuò bǎo 。

Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:

使

nǐ ruò méi yǒu shén me cháng huán , hé bì shǐ rén duó qù nǐ shuì wò de chuáng ne ?

Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?

nǐ xiān zǔ suǒ lì de dì jiè , nǐ bù kě nuó yí 。

Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.

nǐ kàn jiàn bàn shì yīn qín de rén ma ? tā bì zhàn zài jūn wáng miàn qián , bì bú zhàn zài xià jiàn rén miàn qián 。

Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.