中文圣经

CHÂM NGÔN 23

đã biết 0/246

nǐ ruò yǔ guān zhǎng zuò xí , yào liú yì zài nǐ miàn qián de shì shuí 。

Khi con ngồi ăn bữa với một quan trưởng, Hãy xét kỹ người ở trước mặt con;

nǐ ruò shì tān shí de , jiù dāng ná dāo fàng zài hóu lóng shàng 。

Nếu con có láu ăn, Khá để con dao nơi họng con.

bù kě tān liàn tā de měi shí , yīn wèi shì hǒng rén de shí wù 。

Chớ thèm món ngon của người, Vì là vật thực phỉnh gạt.

bú yào láo lù qiú fù , xiū zhàng zì jǐ de cōng ming 。

Con chớ chịu vật vã đặng làm giàu; Khá thôi nhờ cậy khôn ngoan riêng của con.

nǐ qǐ yào dìng jīng zài xū wú de qián cái shàng ma ? yīn qián cái bì cháng chì bǎng , rú yīng xiàng tiān fēi qù 。

Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy.

bú yào chī è yǎn rén de fàn , yě bú yào tān tā de měi wèi ;

Chớ ăn bánh của kẻ có mắt gian ác, Và đừng tham muốn những món ngon của hắn.

yīn wèi tā xīn zěn yàng sī liang , tā wèi rén jiù shì zěn yàng 。 tā suī duì nǐ shuō , qǐng chī , qǐng hē , tā de xīn què yǔ nǐ xiāng bèi 。

Vì hắn tưởng trong lòng thể nào, thì hắn quả thể ấy. Hắn nói với con rằng: Hãy ăn uống đi; Nhưng trong lòng hắn chẳng hiệp cùng con.

nǐ suǒ chī de nà diǎn shí wù bì tǔ chū lái ; nǐ suǒ shuō de gān měi yán yǔ yě bì luò kōng 。

Miếng con đã ăn, con sẽ mửa ra, Và mất những lời hòa mĩ của con.

nǐ bú yào shuō huà gěi yú mèi rén tīng , yīn tā bì miǎo shì nǐ zhì huì de yán yǔ 。

Chớ nói vào lỗ tai kẻ ngu muội; Vì nó sẽ khinh dể sự khôn ngoan của các lời con.

bù kě nuó yí gǔ shí de dì jiè , yě bù kě qīn rù gū ér de tián dì ;

Chớ dời đi mộc giới cũ, Đừng vào trong đồng ruộng của kẻ mồ côi;

yīn tā men de jiù shú zhǔ dà yǒu néng lì , tā bì xiàng nǐ wèi tā men biàn qū 。

Vì Đấng cứu chuộc của họ vốn quyền năng, Sẽ binh vực sự cáo tụng của chúng nó nghịch với con.

nǐ yào liú xīn lǐng shòu xùn huì , cè ěr tīng cóng zhī shi de yán yǔ 。

Hãy chuyên lòng về sự khuyên dạy, Và lắng tai nghe các lời tri thức.

bù kě bù guǎn jiào hái tóng ; nǐ yòng zhàng dǎ tā , tā bì bú zhì yú sǐ 。

Chớ tha sửa phạt trẻ thơ; Dầu đánh nó bằng roi vọt, nó chẳng chết đâu. Khi con đánh nó bằng roi vọt,

nǐ yào yòng zhàng dǎ tā , jiù kě yǐ jiù tā de líng hún miǎn xià yīn jiān 。

Aét giải cứu linh hồn nó khỏi âm phủ.

wǒ ér , nǐ xīn ruò cún zhì huì , wǒ de xīn yě shèn huān xǐ 。

Hỡi con, nếu lòng con khôn ngoan, Thì lòng ta cũng sẽ được vui mừng;

nǐ de zuǐ ruò shuō zhèng zhí huà , wǒ de xīn cháng yě bì kuài lè 。

Phải, chính ruột gan ta sẽ hớn hở Khi miệng con nói điều ngay thẳng.

nǐ xīn zhōng bú yào jí dù zuì rén , zhǐ yào zhōng rì jìng wèi yē hé huá ;

Lòng con chớ phân bì với kẻ hung ác; Nhưng hằng ngày hãy kính sợ Đức Giê-hô-va.

yīn wèi zhì zhōng bì yǒu shàn bào , nǐ de zhǐ wàng yě bú zhì duàn jué 。

Vì quả hẳn có sự thưởng thiện, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng thành ra luống công.

wǒ ér , nǐ dāng tīng , dāng cún zhì huì , hǎo zài zhèng dào shàng yǐn dǎo nǐ de xīn 。

Hỡi con, hãy nghe và trở nên khôn ngoan, Khá dẫn lòng con vào đường chánh.

hǎo yǐn jiǔ de , hǎo chī ròu de , bú yào yǔ tā men lái wǎng ;

Chớ đồng bọn cùng những bợm rượu, Hoặc với những kẻ láu ăn;

穿

yīn wèi hǎo jiǔ tān shí de , bì zhì pín qióng ; hǎo shuì jiào de , bì chuān pò làn yī fu 。

Vì bợm rượu và kẻ láu ăn sẽ trở nên nghèo; Còn kẻ ham ngủ sẽ mặc rách rưới.

nǐ yào tīng cóng shēng nǐ de fù qīn ; nǐ mǔ qīn lǎo le , yě bù kě miǎo shì tā 。

Hãy nghe lời cha đã sanh ra con, Chớ khinh bỉ mẹ con khi người trở nên già yếu.

nǐ dāng mǎi zhēn lǐ ; jiù shì zhì huì 、 xùn huì , hé cōng ming yě dōu bù kě mài 。

Hãy mua chân lý, Sự khôn ngoan, sự khuyên dạy, và sự thông sáng; chớ hề bán đi.

yì rén de fù qīn bì dà dé kuài lè ; rén shēng zhì huì de ér zi , bì yīn tā huān xǐ 。

Cha người công bình sẽ có sự vui vẻ lớn, Và người nào sanh con khôn ngoan sẽ khoái lạc nơi nó.

使使

nǐ yào shǐ fù mǔ huān xǐ , shǐ shēng nǐ de kuài lè 。

Ước gì cha và mẹ con được hớn hở, Và người đã sanh con lấy làm vui mừng.

wǒ ér , yào jiāng nǐ de xīn guī wǒ ; nǐ de yǎn mù yě yào xǐ yuè wǒ de dào lù 。

Hỡi con, hãy dâng lòng con cho cha, Và mắt con khá ưng đẹp đường lối của cha.

jì nǚ shì shēn kēng ; wài nǚ shì zhǎi jǐng 。

Vì kỵ nữ vốn là một cái hố sâu, Và dâm phụ là một cái hầm hẹp.

使

tā mái fú hǎo xiàng qiáng dào ; tā shǐ rén zhōng duō yǒu jiān zhà de 。

Nàng đứng rình như một kẻ trộm, Làm cho thêm nhiều kẻ gian tà trong bọn loài người.

shuí yǒu huò huàn ? shuí yǒu yōu chóu ? shuí yǒu zhēng dòu ? shuí yǒu āi tàn ? shuí wú gù shòu shāng ? shuí yǎn mù hóng chì ?

Ai bị sự hoạn nạn? Ai phải buồn thảm? Ai có sự tranh cạnh? Ai than xiết? Ai bị thương tích vô cớ? Ai có con mắt đỏ?

jiù shì nà liú lián yǐn jiǔ 、 cháng qù xún zhǎo tiáo hé jiǔ de rén 。

Tất những kẻ nán trễ bên rượu, Đi nếm thứ rượu pha.

jiǔ fā hóng , zài bēi zhōng shǎn shuò , nǐ bù kě guān kàn , suī rán xià yàn shū chàng , zhōng jiǔ shì yǎo nǐ rú shé , cì nǐ rú dú shé 。

Chớ xem ngó rượu khi nó đỏ hồng, Lúc nó chiếu sao trong ly, Và tuôn chảy dễ dàng;

Rốt lại, nó cắn như rắn, Chít như rắn lục;

nǐ yǎn bì kàn jiàn yì guài de shì ; nǐ xīn bì fā chū guāi miù de huà 。

Hai mắt con sẽ nhìn người dâm phụ, Và lòng con sẽ nói điều gian tà;

nǐ bì xiàng tǎng zài hǎi zhōng , huò xiàng wò zài wéi gān shàng 。

Thật, con sẽ như người nằm giữa đáy biển, Khác nào kẻ nằm trên chót cột buồm vậy.

nǐ bì shuō : rén dǎ wǒ , wǒ què wèi shòu shāng ; rén biān dǎ wǒ , wǒ jìng bù jué de 。 wǒ jǐ shí qīng xǐng , wǒ réng qù xún jiǔ 。

Con sẽ nói rằng: Người ta đập tôi, nhưng tôi không đau; Người ta đánh tôi, song tôi không nghe biết: Khi tôi tỉnh dậy, tôi sẽ trở lại tìm uống nó nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.