中文圣经

CHÂM NGÔN 24

đã biết 0/263

nǐ bú yào jí dù è rén , yě bú yào qǐ yì yǔ tā men xiāng chǔ ;

Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.

yīn wèi , tā men de xīn tú móu qiáng bào , tā men de kǒu tán lùn jiān è 。

Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.

fáng wū yīn zhì huì jiàn zào , yòu yīn cōng ming lì wěn ;

Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;

qí zhōng yīn zhī shi chōng mǎn gè yàng měi hǎo bǎo guì de cái wù 。

Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu và đẹp đẽ.

zhì huì rén dà yǒu néng lì ; yǒu zhī shi de rén lì shàng jiā lì 。

Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.

便

nǐ qù dǎ zhàng , yào píng zhì móu ; móu shì zhòng duō , rén biàn dé shèng 。

Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.

zhì huì jí gāo , fēi yú mèi rén suǒ néng jí , suǒ yǐ zài chéng mén nèi bù gǎn kāi kǒu 。

Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.

shè jì zuò è de , bì chēng wéi jiān rén 。

Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.

yú wàng rén de sī niàn nǎi shì zuì è ; xiè màn zhě wèi rén suǒ zēng wù 。

Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.

nǐ zài huàn nàn zhī rì ruò dǎn qiè , nǐ de lì liàng jiù wēi xiǎo 。

Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.

rén bèi lā dào sǐ dì , nǐ yào jiě jiù ; rén jiāng bèi shā , nǐ xū lán zǔ 。

Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.

nǐ ruò shuō : zhè shì wǒ wèi céng zhī dào , nà héng liáng rén xīn de qǐ bù míng bái ma ? bǎo shǒu nǐ mìng de qǐ bù zhī dào ma ? tā qǐ bú àn gè rén suǒ xíng de bào yìng gè rén ma ?

Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài sẽ chẳng báo mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?

便

wǒ ér , nǐ yào chī mì , yīn wèi shì hǎo de ; chī fēng fáng xià dī de mì biàn jué gān tián 。

Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.

nǐ xīn dé le zhì huì , yě bì jué de rú cǐ 。 nǐ ruò zhǎo zhe , zhì zhōng bì yǒu shàn bào ; nǐ de zhǐ wàng yě bú zhì duàn jué 。

Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.

nǐ zhè è rén , bú yào mái fú gōng jī yì rén de jiā ; bú yào huǐ huài tā ān jū zhī suǒ 。

Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.

yīn wèi , yì rén suī qī cì diē dǎo , réng bì xīng qǐ ; è rén què bèi huò huàn qīng dǎo 。

Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.

nǐ chóu dí diē dǎo , nǐ bú yào huān xǐ ; tā qīng dǎo , nǐ xīn bú yào kuài lè ;

Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;

kǒng pà yē hé huá kàn jiàn jiù bù xǐ yuè , jiāng nù qì cóng chóu dí shēn shàng zhuǎn guò lái 。

Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.

怀

bú yào wèi zuò è de xīn huái bù píng , yě bú yào jí dù è rén ;

Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;

yīn wèi , è rén zhōng bù dé shàn bào ; è rén de dēng yě bì xī miè 。

Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.

wǒ ér , nǐ yào jìng wèi yē hé huá yǔ jūn wáng , bú yào yǔ fǎn fù wú cháng de rén jié jiāo ,

Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;

yīn wèi tā men de zāi nàn bì hū rán ér qǐ 。 yē hé huá yǔ jūn wáng suǒ shī xíng de huǐ miè , shuí néng zhī dào ne ?

Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?

yǐ xià yě shì zhì huì rén de zhēn yán : shěn pàn shí kàn rén qíng miàn shì bù hǎo de 。

Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.

duì è rén shuō 「 nǐ shì yì rén 」 de , zhè rén wàn mín bì zhòu zǔ , liè bāng bì zēng wù 。

Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;

zé bèi è rén de , bì dé xǐ yuè ; měi hǎo de fú yě bì lín dào tā 。

Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.

yìng duì zhèng zhí de , yóu rú yǔ rén qīn zuǐ 。

Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.

nǐ yào zài wài tou yù bèi gōng liào , zài tián jiān bàn lǐ zhěng qí , rán hòu jiàn zào fáng wū 。

Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.

bù kě wú gù zuò jiàn zhèng xiàn hài lín shè , yě bù kě yòng zuǐ qī piàn rén 。

Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?

bù kě shuō : rén zěn yàng dài wǒ , wǒ yě zěn yàng dài tā ; wǒ bì zhào tā suǒ xíng de bào fù tā 。

Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.

wǒ jīng guò lǎn duò rén de tián dì 、 wú zhī rén de pú táo yuán ,

Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,

jīng jí cháng mǎn le dì pí , cì cǎo zhē gài le tián miàn , shí qiáng yě tān tā le 。

Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi

wǒ kàn jiàn jiù liú xīn sī xiǎng ; wǒ kàn zhe jiù lǐng le xùn huì 。

Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.

zài shuì piàn shí , dǎ dǔn piàn shí , bào zhuó shǒu tǎng wò piàn shí ,

Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,

仿

nǐ de pín qióng jiù bì rú qiáng dào sù lái , nǐ de quē fá fǎng fú ná bīng qì de rén lái dào 。

Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.