中文圣经

CHÂM NGÔN 25

đã biết 0/243

西

yǐ xià yě shì suǒ luó mén de zhēn yán , shì yóu dà wáng xī xī jiā de rén suǒ téng lù de 。

Đây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả.

耀耀

jiāng shì yǐn mì nǎi shén de róng yào ; jiāng shì chá qīng nǎi jūn wáng de róng yào 。

Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Đức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua.

tiān zhī gāo , dì zhī hòu , jūn wáng zhī xīn yě cè bú tòu 。

Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua.

chú qù yín zi de zhā zǐ jiù yǒu yín zi chū lái , yín jiàng néng yǐ zuò qì mǐn 。

Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng;

chú qù wáng miàn qián de è rén , guó wèi jiù kào gōng yì jiān lì 。

Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững.

bú yào zài wáng miàn qián wàng zì zūn dà ; bú yào zài dà rén de wèi shàng zhàn lì 。

Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng.

退

nìng kě yǒu rén shuō : qǐng nǐ shàng lái , qiáng rú zài nǐ jìn jiàn de wáng zǐ miàn qián jiào nǐ tuì xià 。

Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy.

bú yào mào shi chū qù yǔ rén zhēng jìng , miǎn de zhì zhōng bèi tā xiū rǔ , nǐ jiù bù zhī dào zěn yàng xíng le 。

Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.

nǐ yǔ lín shè zhēng sòng , yào yǔ tā yì rén biàn lùn , bù kě xiè lòu rén de mì shì ,

Hãy đối nại duyên cớ con với chính kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác;

kǒng pà tīng jiàn de rén mà nǐ , nǐ de chòu míng jiù nán yǐ tuō lí 。

E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng.

yí jù huà shuō dé hé yí , jiù rú jīn píng guǒ zài yín wǎng zǐ lǐ 。

Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc.

zhì huì rén de quàn jiè , zài shùn cóng de rén ěr zhōng , hǎo xiàng jīn ěr huán hé jīng jīn de zhuāng shì 。

Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy.

使

zhōng xìn de shǐ zhě jiào chà tā de rén xīn lǐ shū chàng , jiù rú zài shōu gē shí yǒu bīng xuě de liáng qì 。

Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình.

kōng kuā zèng sòng lǐ wù de , hǎo xiàng wú yǔ de fēng yún 。

Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.

héng cháng rěn nài kě yǐ quàn dòng jūn wáng ; róu hé de shé tou néng zhé duàn gǔ tou 。

Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương.

nǐ dé le mì ma ? zhī kě chī gòu ér yǐ , kǒng pà nǐ guò bǎo jiù ǒu tǔ chū lái 。

Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng.

nǐ de jiǎo yào shǎo jìn lín shè de jiā , kǒng pà tā yàn fán nǐ , hèn è nǐ 。

Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.

zuò jiǎ jiàn zhèng xiàn hài lín shè de , jiù shì dà chuí , shì lì dāo , shì kuài jiàn 。

Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.

huàn nán shí yǐ kào bù zhōng chéng de rén , hǎo xiàng pò huài de yá , cuò gǔ fèng de jiǎo 。

Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chân trẹo đi.

duì shāng xīn de rén chàng gē , jiù rú lěng tiān tuō yī fu , yòu rú jiǎn shàng dǎo cù 。

Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy.

饿

nǐ de chóu dí ruò è le , jiù gěi tā fàn chī ; ruò kě le , jiù gěi tā shuǐ hē ;

Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống;

yīn wèi , nǐ zhè yàng xíng jiù shì bǎ tàn huǒ duī zài tā de tóu shàng ; yē hé huá yě bì shǎng cì nǐ 。

Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Đức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con.

běi fēng shēng yǔ , chán bàng rén de shé tou yě shēng nù róng 。

Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ.

nìng kě zhù zài fáng dǐng de jiǎo shàng , bú zài kuān kuò de fáng wū yǔ zhēng chǎo de fù rén tóng zhù 。

Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.

yǒu hǎo xiāo xī cóng yuǎn fāng lái , jiù rú ná liáng shuǐ gěi kǒu kě de rén hē 。

Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.

退

yì rén zài è rén miàn qián tuì suō , hǎo xiàng tàng hún zhī quán , nòng zhuó zhī jǐng 。

Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư.

耀

chī mì guò duō shì bù hǎo de ; kǎo jiū zì jǐ de róng yào yě shì kě yàn de 。

Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại.

rén bú zhì fú zì jǐ de xīn , hǎo xiàng huǐ huài de chéng yì méi yǒu qiáng yuán 。

Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.