中文圣经

CHÂM NGÔN 26

đã biết 0/220

xià tiān luò xuě , shōu gē shí xià yǔ , dōu bù xiāng yí ; yú mèi rén dé zūn róng yě shì rú cǐ 。

Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.

má què wǎng lái , yàn zi fān fēi ; zhè yàng , wú gù de zhòu zǔ yě bì bù lín dào 。

Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.

biān zǐ shì wèi dǎ mǎ , pèi tóu shì wèi lè lǘ ; xíng zhàng shì wèi dǎ yú mèi rén de bèi 。

Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.

bú yào zhào yú mèi rén de yú wàng huà huí dá tā , kǒng pà nǐ yǔ tā yí yàng 。

Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.

yào zhào yú mèi rén de yú wàng huà huí dá tā , miǎn de tā zì yǐ wéi yǒu zhì huì 。

Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.

jiè yú mèi rén shǒu jì xìn de , shì kǎn duàn zì jǐ de jiǎo , zì shòu sǔn hài 。

Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.

qué zǐ de jiǎo kōng cún wú yòng ; zhēn yán zài yú mèi rén de kǒu zhōng yě shì rú cǐ 。

Oáng chân người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.

jiāng zūn róng gěi yú mèi rén de , hǎo xiàng rén bǎ shí zǐ bāo zài jī xián lǐ 。

Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.

zhēn yán zài yú mèi rén de kǒu zhōng , hǎo xiàng jīng jí cì rù zuì hàn de shǒu 。

Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.

gù yú mèi rén de , yǔ gù guò lù rén de , jiù xiàng shè shāng zhòng rén de gōng jiàn shǒu 。

Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.

yú mèi rén xíng yú wàng shì , xíng le yòu xíng , jiù rú gǒu zhuǎn guò lái chī tā suǒ tǔ de 。

Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.

nǐ jiàn zì yǐ wéi yǒu zhì huì de rén ma ? yú mèi rén bǐ tā gèng yǒu zhǐ wàng 。

Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.

lǎn duò rén shuō : dào shàng yǒu měng shī , jiē shàng yǒu zhuàng shī 。

Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.

mén zài shū niǔ zhuàn dòng , lǎn duò rén zài chuáng shàng yě shì rú cǐ 。

Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.

lǎn duò rén fàng shǒu zài pán zi lǐ , jiù shì xiàng kǒu chè huí yě yǐ wéi láo fá 。

Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.

lǎn duò rén kàn zì jǐ bǐ qī gè shàn yú yìng duì de rén gèng yǒu zhì huì 。

Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.

guò lù bèi shì jī dòng , guǎn lǐ bù gān jǐ de zhēng jìng , hǎo xiàng rén jiū zhù gǒu ěr 。

Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.

rén qī líng lín shè , què shuō : wǒ qǐ bú shì xì shuǎ ma ? tā jiù xiàng fēng kuáng de rén pāo zhì huǒ bǎ 、 lì jiàn , yǔ shā rén de bīng qì 。

Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!

Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.

便

huǒ quē le chái jiù bì xī miè ; wú rén chuán shé , zhēng jìng biàn zhǐ xī 。

Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.

hǎo zhēng jìng de rén shān huò zhēng duān , jiù rú yú huǒ jiā tàn , huǒ shàng jiā chái yí yàng 。

Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.

chuán shé rén de yán yǔ , rú tóng měi shí , shēn rù rén de xīn fù 。

Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.

huǒ rè de zuǐ , jiān è de xīn , hǎo xiàng yín zhā bāo de wǎ qì 。

Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.

yuàn hèn rén de , yòng zuǐ fěn shì , xīn lǐ què cáng zhe guǐ zhà ;

Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;

tā yòng tián yán mì yǔ , nǐ bù kě xìn tā , yīn wèi tā xīn zhōng yǒu qī yàng kě zēng wù de 。

Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.

tā suī yòng guǐ zhà zhē yǎn zì jǐ de yuàn hèn , tā de xié è bì zài huì zhōng xiǎn lù 。

Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.

wā xiàn kēng de , zì jǐ bì diào zài qí zhōng ; gǔn shí tou de , shí tou bì fǎn gǔn zài tā shēn shàng 。

Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.

xū huǎng de shé hèn tā suǒ yā shāng de rén ; chǎn mèi de kǒu bài huài rén de shì 。

Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.