中文圣经

CHÂM NGÔN 6

đã biết 0/263

wǒ ér , nǐ ruò wèi péng yǒu zuò bǎo , tì wài rén jī zhǎng ,

Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,

nǐ jiù bèi kǒu zhōng de huà yǔ chán zhù , bèi zuǐ lǐ de yán yǔ zhuō zhù 。

Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.

wǒ ér , nǐ jì luò zài péng yǒu shǒu zhōng , jiù dāng zhè yàng xíng cái kě jiù zì jǐ : nǐ yào zì bēi , qù kěn qiú nǐ de péng yǒu 。

Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;

bú yào róng nǐ de yǎn jīng shuì jiào ; bú yào róng nǐ de yǎn pí dǎ dǔn 。

Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;

鹿

yào jiù zì jǐ , rú lù tuō lí liè hù de shǒu , rú niǎo tuō lí bǔ niǎo rén de shǒu 。

Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.

lǎn duò rén nǎ , nǐ qù chá kàn mǎ yǐ de dòng zuò jiù kě dé zhì huì 。

Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.

mǎ yǐ méi yǒu yuán shuài , méi yǒu guān zhǎng , méi yǒu jūn wáng ,

Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,

shàng qiě zài xià tiān yù bèi shí wù , zài shōu gē shí jù liǎn liáng shí 。

Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.

lǎn duò rén nǎ , nǐ yào shuì dào jǐ shí ne ? nǐ hé shí shuì xǐng ne ?

Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?

zài shuì piàn shí , dǎ dǔn piàn shí , bào zhuó shǒu tǎng wò piàn shí ,

Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,

仿

nǐ de pín qióng jiù bì rú qiáng dào sù lái , nǐ de quē fá fǎng fú ná bīng qì de rén lái dào 。

Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.

wú lài de è tú , xíng dòng jiù yòng guāi pì de kǒu ,

Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;

yòng yǎn chuán shén , yòng jiǎo shì yì , yòng zhǐ diǎn huà ,

Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;

xīn zhōng guāi pì , cháng shè è móu , bù sàn fēn zhēng 。

Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.

suǒ yǐ , zāi nàn bì hū rán lín dào tā shēn ; tā bì qǐng kè bài huài , wú fǎ kě zhì 。

Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.

yē hé huá suǒ hèn è de yǒu liù yàng , lián tā xīn suǒ zēng wù de gòng yǒu qī yàng :

Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:

jiù shì gāo ào de yǎn , sā huǎng de shé , liú wú gū rén xuè de shǒu ,

Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội

tú móu è jì de xīn , fēi pǎo xíng è de jiǎo ,

Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,

tǔ huǎng yán de jiǎ jiàn zhèng , bìng dì xiong zhōng bù sàn fēn zhēng de rén 。

Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.

wǒ ér , yào jǐn shǒu nǐ fù qīn de jiè mìng ; bù kě lí qì nǐ mǔ qīn de fǎ zé ,

Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.

yào cháng xì zài nǐ xīn shàng , guà zài nǐ xiàng shàng 。

Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.

nǐ xíng zǒu , tā bì yǐn dǎo nǐ ; nǐ tǎng wò , tā bì bǎo shǒu nǐ ; nǐ shuì xǐng , tā bì yǔ nǐ tán lùn 。

Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.

yīn wèi jiè mìng shì dēng , fǎ zé shì guāng , xùn huì de zé bèi shì shēng mìng de dào ,

Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,

néng bǎo nǐ yuǎn lí è fù , yuǎn lí wài nǚ chǎn mèi de shé tou 。

Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.

nǐ xīn zhōng bú yào liàn mù tā de měi sè , yě bú yào bèi tā yǎn pí gōu yǐn 。

Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.

使

yīn wèi , jì nǚ néng shǐ rén zhī shèng yí kuài bǐng ; yín fù liè qǔ rén bǎo guì de shēng mìng 。

Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.

怀

rén ruò huái lǐ chuāi huǒ , yī fu qǐ néng bù shāo ne ?

Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?

rén ruò zài huǒ tàn shàng zǒu , jiǎo qǐ néng bú tàng ne ?

Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?

qīn jìn lín shè zhī qī de , yě shì rú cǐ ; fán āi jìn tā de , bù miǎn shòu fá 。

Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.

饿

zéi yīn jī è tōu qiè chōng jī , rén bù miǎo shì tā ,

Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;

ruò bèi zhǎo zhe , tā bì péi huán qī bèi , bì jiāng jiā zhōng suǒ yǒu de jìn dōu cháng huán 。

Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.

便

yǔ fù rén xíng yín de , biàn shì wú zhī ; xíng zhè shì de , bì sàng diào shēng mìng 。

Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.

tā bì shòu shāng sǔn , bì bèi líng rǔ ; tā de xiū chǐ bù dé tú mǒ 。

Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;

yīn wèi rén de jí hèn chéng le liè nù , bào chóu de shí hòu jué bù liú qíng 。

Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;

shén me shú jià , tā dōu bú gù ; nǐ suī sòng xǔ duō lǐ wù , tā yě bù kěn gān xiū 。

Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.