中文圣经

CHÂM NGÔN 7

đã biết 0/234

wǒ ér , nǐ yào zūn shǒu wǒ de yán yǔ , jiāng wǒ de mìng lìng cún jì zài xīn 。

Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.

zūn shǒu wǒ de mìng lìng jiù dé cún huó ; bǎo shǒu wǒ de fǎ zé , hǎo xiàng bǎo shǒu yǎn zhōng de tóng rén ,

Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.

xì zài nǐ zhǐ tou shàng , kè zài nǐ xīn bǎn shàng 。

Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.

duì zhì huì shuō : nǐ shì wǒ de zǐ mèi , chēng hu cōng ming wèi nǐ de qīn rén ,

Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;

tā jiù bǎo nǐ yuǎn lí yín fù , yuǎn lí shuō chǎn mèi huà de wài nǚ 。

Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.

wǒ céng zài wǒ fáng wū de chuāng hù nèi , cóng wǒ chuāng líng zhī jiān wǎng wài guān kàn :

Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,

jiàn yú méng rén nèi , shào nián rén zhōng , fēn míng yǒu yí gè wú zhī de shào nián rén ,

Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,

cóng jiē shàng jīng guò , zǒu jìn yín fù de xiàng kǒu , zhí wǎng tōng tā jiā de lù qù ,

Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,

zài huáng hūn , huò wǎn shàng , huò bàn yè , huò hēi àn zhī zhōng 。

Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.

kàn nǎ , yǒu yí gè fù rén lái yíng jiē tā , shì jì nǚ de dǎ bàn , yǒu guǐ zhà de xīn sī 。

Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,

zhè fù rén xuān rǎng , bù shǒu yuē shù , zài jiā lǐ tíng bú zhù jiǎo ,

Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,

yǒu shí zài jiē shì shàng , yǒu shí zài kuān kuò chù , huò zài gè xiàng kǒu dūn fú ,

Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.

lā zhù nà shào nián rén , yǔ tā qīn zuǐ , liǎn wú xiū chǐ duì tā shuō :

Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:

píng ān jì zài wǒ zhè lǐ , jīn rì cái hái le wǒ suǒ xǔ de yuàn 。

“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.

yīn cǐ , wǒ chū lái yíng jiē nǐ , kěn qiè qiú jiàn nǐ de miàn , qià qiǎo yù jiàn le nǐ 。

Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.

线

wǒ yǐ jīng yòng xiù huā tǎn zǐ hé āi jí xiàn zhī de huā wén bù pù le wǒ de chuáng 。

Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,

wǒ yòu yòng mò yào 、 chén xiāng 、 guì pí xūn le wǒ de tà 。

Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.

nǐ lái , wǒ men kě yǐ bǎo xiǎng ài qíng , zhí dào zǎo chén ; wǒ men kě yǐ bǐ cǐ qīn ài huān lè 。

Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.

yīn wèi wǒ zhàng fu bú zài jiā , chū mén xíng yuǎn lù ;

Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,

tā shǒu ná yín náng , bì dào yuè wàng cái huí jiā 。

Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”

yín fù yòng xǔ duō qiǎo yán yòu tā suí cóng , yòng chǎn mèi de zuǐ bī tā tóng háng 。

Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.

shào nián rén lì kè gēn suí tā , hǎo xiàng niú wǎng zǎi shā zhī dì ; yòu xiàng yú mèi rén dài suǒ liàn qù shòu xíng fá ,

Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,

穿

zhí děng jiàn chuān tā de gān ; rú tóng què niǎo jí rù wǎng luó , què bù zhī shì zì sàng jǐ mìng 。

Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.

zhòng zǐ a , xiàn zài yào tīng cóng wǒ , liú xīn tīng wǒ kǒu zhōng de huà 。

Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.

nǐ de xīn bù kě piān xiàng yín fù de dào , bú yào rù tā de mí tú 。

Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;

yīn wèi , bèi tā shāng hài pú dǎo de bù shǎo ; bèi tā shā lù de ér qiě shèn duō 。

Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.

tā de jiā shì zài yīn jiān zhī lù , xià dào sǐ wáng zhī gōng 。

Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.